CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Các mục từ lịch sử Việt Nam trong Đại bách khoa toàn thư Trung Quốc / Bùi Thanh Phương, Phạm Thị Huyền // Khoa học Xã hội Việt Nam .- 2020 .- Số 2 .- Tr. 98-106 .- 959
Đại bách khoa toàn thư Trung Quóc gồm 74 quyển, được biên soạn theo phân ngành. Trong đó, 2 quyển Lịch sử nước ngoài giới thiệu các mục từ về lịch sử Việt Nam dưới góc nhìn của các nhà khoa học Trung Quốc. Các tác giả của 2 cuốn Lịch sử nước ngoài chưa thực sự khách quan khi phản ánh một số vấn đề của lịch sử Việt Nam. Điều này gây ảnh hưởng không nhỏ đến thái độ, cách đánh giá của người nước ngoài về lịch sử Việt Nam.
2 Biểu thức quy chiếu trong các bài viết đăng trên tạp chí khoa học Xã hội Việt Nam / Nguyễn Đức Long // Khoa học Xã hội Việt Nam .- 2020 .- Số 2 .- Tr. 115-122 .- 302
Biểu thức quy chiếu thể hiện chính xác chủ đích phát ngôn nhằm giải mã hành động quy chiếu. Nghiên cứu biểu thức quy chiếu được sử dụng trong một số bài nghiên cứu đăng trên tạo chí Khoa học xã hội Việt Nam năm 2018 cho thấy quy chiếu hồi chỉ, khứ chỉ trỏ về các đối tượng khác nhau đã làm nổi bật yếu tố khách quan, văn phong khoa học chặt ché, logic.
3 Ảnh hưởng của Phật giáo đến văn hóa truyền thống của người Việt Nam / Nguyễn Thế Vinh // Khoa học Xã hội Việt Nam .- 2020 .- Số 3 .- Tr. 74-79 .- 294.309 597
Nghiên cứu về sự tác động tích cực của phật giáo đến văn hóa truyền thống của người dân Việt Nam từ đạp đức, lối sống, phong tục, tập quán, nghệ thuật và có sự gán kết mật thiết với cuộc sống hàng ngày của người dân.
4 Đặc điểm nghệ thuật truyện trinh thám của Thế Lữ / Nguyễn Thế Bắc // Khoa học Xã hội Việt Nam .- 2020 .- Số 3 .- Tr. 106-116 .- 895
Phân tích đặc điểm nghệ thuật truyện trinh thám của Thế Lữ. Ông đã tạo nên một nét đẹp riêng trong sự nghiệp sáng tác của mình với mảng truyện kinh dị, trinh thám.
6 Vị trí thỗ ngữ Cao Lao Hạ ở tỉnh Quảng Bình trong bức tranh phương ngữ Trung Bộ của Tiếng Việt / Nguyễn Thị Thủy // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2019 .- Số 12(292) .- Tr. 29-35 .- 400
Giới thiệu sơ bộ về vị trí thổ ngữ Cao Lao Hạ ở tỉnh Quảng Bình trong bức tranh phương ngữ Trung Bộ của Tiếng Việt. Từ đó đưa ra lí do về sự lựa chọn tiếng địa phương khác để so sánh khi muốn nhận diện đầy đủ về thổ ngữ Cao Lao Hạ của tiếng địa phương Quảng Bình nói riêng cũng như trong phương ngữ Trung Bộ của tiếng Việt nói chung.
7 Đặc điểm cấu tạo của địa danh Quảng Ngãi / Nguyễn Hạnh Nhi // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2019 .- Số 12(292) .- Tr. 36-41 .- 910.3 597
Khảo sát đặc điểm cấu tạo địa danh tỉnh Quảng Ngãi với mô hình gồm hai thành tố chính là thành tố chung và tên riêng.
8 Mô hình tri nhận ẩn dụ ý niệm của kết cấu “X + bộ phận cơ thể người” tiếng Việt / Trần Trung Hiếu // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2019 .- Số 12(292) .- Tr. 42-53 .- 400
Trên cơ sở lý thuyết của ngôn ngữ học tri nhận bài báo phân tích các ẩn dụ ý niệm trong các kết cấu “X+ bộ phận cơ thể người” tiếng Việt. Phân tích các ánh xạ ý niệm và mô hình tri nhận ẩn dụ ý niệm. Trên cơ sở đó, khái quát hóa các mô hình tri nhận ẩn dụ ý niệm hóa của dân tộc Việt.
9 Một số đặc điểm về ngôn ngữ được sử dụng trong các chương trình tư vấn sức khỏe trên VTV / Nguyễn Thị Ly Na // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2019 .- 68-74 .- Số 12(292) .- 400
Khảo sát, phân tích và chỉ ra một số đặc điểm về ngôn ngữ nói chung và yếu tố giới trong ngôn ngữ nói riêng trong các chương trình tư vấn sức khỏe giới tính, sinh sản, tình dục trên kênh O2TV của Đài Truyền hình Việt Nam.
10 Phương pháp khối liệu và nghiên cứu thử nghiệm bản dịch Tiếng Việt về Marketing / Nguyễn Thị Hồng Hà // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2019 .- Số 12(292) .- Tr. 82-93 .- 400
Giới thiệu chi tiết về phương pháp dựa vào khối liệu từ các khái niệm cơ bản, các úng dụng của nó cũng cách xây dựng khối liệu qua một số phần mềm hiện nay. Đồng tời nghiên cứu thử nghiệm trên bản dịch tiếng Việt về Marketing.