CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Đánh giá giải pháp ngăn chặn tín dụng đen thời gian qua và một số khuyến nghị / Đoàn Thị Thanh Hương, Vũ Mai Chi // Ngân hàng .- 2019 .- Số 23 .- Tr. 9-13 .- 332.1
Quan niệm về tín dụng đen và những hệ lụy tiêu cực; Đánh giá các giải pháp ngăn chặn tín dụng đen thời gian qua; Một số đề xuất, kiến nghị với các Bộ, ngành
2 Tăng trường huy động vốn từ tiền giử khách hàng tại Ngân hàng thương mại Việt Nam / Nguyễn văn Thọ, Nguyễn Ngọc Linh // Ngân hàng .- 2018 .- Số 23 .- Tr. 14-18 .- 332.12
Thực hiện đánh giá tổng quan thực trạng tăng trường huy động vốn của ngân hàng thương mại giai đoạn 2013-06/2019, từ đó đề xuất một số kiến nghị nhằm gia tăng huy động vốn từ tiền gởi khách hàng.
3 Chính sách phát triển tín dụng xanh và những vấn đề đặt ra trong các quy định pháp luật về cấp tín dụng / Viên Thế Giang, Võ Thị Mỹ Hương // Ngân hàng .- 2019 .- Số 23 .- Tr. 19-23 .- 332.1
Trình bày nguồn tài chính cho tăng trưởng xanh: vốn tín dụng đóng vai trò quan trọng và chủ yếu; khuôn khổ pháp luậtđiều chỉnh hoạt động cấp tín dụng xanh: hai bất cập lớn; Hoàn thiện khuôn khổ hoạt động cấp tín dụng xanh ở Việt Nam.
4 Phát triển tín dụng xanh tại các ngân hàng thương mại / Nguyễn Thị Thu Đông // Ngân hàng .- 2019 .- Số 23 .- Tr. 24-30 .- 332.1
Trình bày quan niệm và xu hướng phát triển tín dụng xanh tại các ngân hàng thương mại; Cơ hội và thách thức phát triển tín dụng xanh tại các ngân hàng thương mại; Kiến nghị.
5 Tổ chức hoạt động thông tin tín dụng đối với các tổ chức tài chính vi mô và Fintech tại Việt Nam / Phan Huy Thắng // Ngân hàng .- 2019 .- Số 23 .- Tr. 31-33 .- 332.1
Thực trạng hoạt động trao đổi tổ chức tín dụng hiện nay giữa CIC và các tổ chức TCVM, các Công ty P2P Lending; Đề xuất giải pháp phát triển mô hình trao đổi tổ chức tín dụngđối với các tổ chức TCVM và Fintech tại Việt Nam.
6 Chính sách phát triển tín dụng xanh tại Trung Quốc / Trần Thị Vân Anh // Ngân hàng .- 2019 .- Số 23 .- Tr.48-54 .- 332.1
Trình bày chính sách tín dụng xanh trên thế giới; Thực trạng chính sách tín dụng xanh của Trung Quốc; Một số hàm ý chính sách.
7 Khảo sát hiện tượng đa bong bóng trong chuỗi giá của đồng tiền số BITCOIN / Trần Thị Tuấn Anh // Kinh tế & phát triển .- 2019 .- Số 270 .- Tr. 2-9 .- 332.4
Bong bóng giá tài sản tài chính là một trong những chủ đề được quan tâm nghiên cứu trong tài chính. Hiện nay, tiền tệ số, đặc biệt là Bitcoin, là một trong những tài sản tài chính quan trọng nhất của thị trường này. Vì vậy, việc kết hợp kiểm định hiện tượng bong bóng trong chuỗi giá Bitcoin rất được quan tâm. Bài viết sử dụng chuỗi giá đóng cửa hàng ngày của đồng tiền số Bitcoin được thu thập trong giai đoạn từ tháng 7 năm 2010 đến tháng 6 năm 2019 để kiểm định sự hiện diện của bong bóng giá cũng như sự bùng nổ giá Bitcoin. Kỹ thuật thống kê được sử dụng để phát hiện bong bóng là kiểm định tính dừng phía phải bằng thống kê Sup augmented Dickey-Fuller test (SADF) và General Sup augmented Dickey-Fuller test (GSADF) do Phillips & cộng sự (2011) đề xuất. Kết quả kiểm định trên toàn bộ mẫu cho thấy có hiện tượng bong bóng giá trong chuỗi giá Bitcoin. Hiện tượng bong bóng giá này xảy ra mạnh nhất trong những năm 2011, 2013, 2017. Kết quả phân tích cũng ghi nhận năm 2015 và 2018 không tìm thấy bằng chứng cho hiện tượng bong bóng giá Bitcoin. Tuy nhiên, hiện tượng bong bóng xuất hiện trở lại trong nửa đầu năm 2019.
8 Cấu trúc vốn và giá cổ phiếu : nghiên cứu điển hình các công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam / Chu Thị Thu Thuỷ // Kinh tế & phát triển .- 2019 .- Số 270 .- Tr. 10-19 .- 332.1
Nghiên cứu mối quan hệ hai chiều giữa cấu trúc vốn và giá cổ phiếu của các công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam bằng cách sử dụng phương pháp hồi quy dữ liệu bảng. Nghiên cứu sử dụng số liệu của 533 công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn 2014-2018. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng cấu trúc vốn có tác động ngược chiều đến giá cổ phiếu và ngược lại giá cổ phiếu có ảnh hưởng cùng chiều đến quyết định cấu trúc vốn trong tương lai của công ty. Bằng chứng thực nghiệm cho thấy các lý thuyết thời điểm thị trường, lý thuyết phát tín hiệu và lý thuyết trật tự phân hạng phù hợp để giải thích cho mối quan hệ giữa giá cổ phiếu và cấu trúc vốn của các công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
9 Mối quan hệ giữa các nhân tố tổ chức đến chất lượng thông tin kế toán trong các doanh nghiệp áp dụng ERP tại Việt Nam / Lương Đức Thuận // Kinh tế & phát triển .- 2019 .- Số 270 .- Tr. 20-30 .- 657
Xem xét, đánh giá mối quan hệ của các nhân tố tổ chức bao gồm cam kết tổ chức, cơ cấu tổ chức đến chất lượng thông tin kế toán trong môi trường ứng dụng hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) ở các doanh nghiệp Việt Nam. Mẫu nghiên cứu gồm 242 đối tượng, đang làm việc ở các vị trí khác nhau trong các doanh nghiệp, bao gồm nhân viên kế toán và các nhân viên ở các bộ phận khác trong doanh nghiệp. Dữ liệu nghiên cứu được thu thập thông qua khảo sát bằng bảng câu hỏi (từ tháng 1 năm 2019 – tháng 4 năm 2019), sau đó được dùng để phân tích thống kê mô tả và kiểm định giả thuyết nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu cho thấy, chất lượng hệ thống thông tin kế toán ảnh hưởng tích cực đến chất lượng thông tin kế toán, các yếu tố tổ chức gồm cam kết tổ chức và cơ cấu tổ chức có ảnh hưởng tích cực đến chất lượng hệ thống thông tin kế toán.
10 Vai trò của khả năng hấp thụ công nghệ đến chuyển giao công nghệ trong khu vực chế tác Việt Nam / Nguyễn Thị Phương // Kinh tế & phát triển .- 2019 .- Số 270 .- Tr. 31-40 .- 658.001
Nghiên cứu này xem xét ảnh hưởng của khả năng hấp thụ công nghệ và một số đặc điểm cấp độ doanh nghiệp và ngành công nghiệp tới giá trị chuyển giao công nghệ trong khu vực chế tác giai đoạn 2012-2016. Các kết quả thực nghiệm chỉ ra ba điểm quan trọng. Thứ nhất, tổng giá trị chuyển giao công nghệ của các doanh nghiệp chế tác có xu hướng tăng từ 5,03 nghìn tỷ đồng năm 2012 lên 6,92 nghìn tỷ đồng năm 2016. Tốc độ tăng trưởng giá trị chuyển giao công nghệ trong cả giai đoạn là khoảng 11,3%. Thứ hai, giá trị chuyển giao công nghệ từ khách hàng của doanh nghiệp điều tra (hạ nguồn) gấp từ 2-3 lần giá trị chuyển giao công nghệ từ phía các nhà cung cấp (thượng nguồn). Thứ ba, nghiên cứu tìm thấy khả năng hấp thụ tốt công nghệ của doanh nghiệp làm tăng giá trị tiếp nhận chuyển giao công nghệ, trong khi đó tổng số bằng sáng chế tăng lên thể hiện năng suất nghiên cứu và phát triển (R&D) nội bộ cao sẽ làm giảm cầu về chuyển giao công nghệ khi các yếu tố khác không đổi.