CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Nghiên cứu tổng hợp toàn phần erlotinib làm bằng nguyên liệu cho thuốc điều trị ung thư / Trần Ngọc Quyển, Trần Thị Cẩm Tú, Bùi Thị Thúy Hạnh // Dược học (Điện tử) .- 2015 .- Số 7 .- Tr. 43-49 .- 610
Giới thiệu quy trình tổng hợp toàn phần erlotinib hydrochlorid từ ethyl 3,4-dihydroxybenzoat trên cơ sở tham khảo chọn lọc các phản ứng tổng hợp có hiệu quả cao được công bố trước đó.
2 Đánh giá một số hoạt tính sinh học của rễ củ ba bét lùn / Phan Thị Hoa, Nguyễn Thị Minh Hằng, Tô Hải Tùng // .- 2015 .- Số 7 .- Số 7 .- 610
Nghiên cứu các hoạt tính sinh học nhằm làm sáng tỏ các tác dụng trong dân gian của cây ba bét lùn, đánh giá hoạt tính chống oxi hóa, hoạt tính gây độc tế bào và hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm định của các cao chiết từ phần rễ củ của loài cây này.
3 Phân lập và nhận dạng spinaterol và oppositifolon từ phần trên mặt đất của cây rau đắng đất thu hái ở Việt Nam / Võ Thị Thu Thủy, Đỗ Quyên // Dược học (Điện tử) .- 2015 .- Số 5 .- Tr. 66-69 .- 610
Bài báo này thông báo kết quả phân lập và xác định cấu trúc hóa học của 2 hợp chất spinasterol và oppositifolon từ phân đoạn dịch loromethan của phần trên mặt đất của cây rau đắng đất.
4 Thử nghiệm tác dụng kích thích miễn dịch của pidotimod tổng hợp trên động vật thí nghiệm / Nguyễn Văn Rư, Quách Thị Hà Vân // .- 2015 .- Số 5 .- .- 610
Khảo sát ảnh hưởng của pidotimod đến một số quá trình sinh học trên chuột thí nghiệm theo quy định của bộ y tế như thân trọng, trọng lượng tương đối của lách, ức, số lượng bạch cầu và đánh giá tác dụng kích thích miễn dịch trên chức năng đại thực bào với hệ lưới nội mô.
5 Thành phần hóa học của đoạn nước phần mặt đất cây hệ mọ / Nguyễn Phi Hùng, Đỗ Thị Hà, Nguyễn Tiến Đạt // .- 2020 .- Số 5 .- Tr. 46-50 .- 610
Tìm hiểu thành phần hóa học của cây hế mọ, đặt nền móng cho các nghiên cứu sâu hơn về cả thành phần hóa học và tác dụng sinh học của loài này trong tương lai.
6 Nhu cầu điều trị quanh răng ở các bệnh nhân đái tháo đường typ 2 được điều trị ngoại trú tại bệnh viện Bạch Mai / Nguyễn Xuân Thực, Từ Mạnh Sơn // Y học Việt Nam (Điện tử) .- 2017 .- Số 2 .- Tr. 49-52 .- 610
Xác định nhu cầu điều trị quanh răng ở các bệnh nhân đái tháo đường typ 2 được điều trị ngoại trú tại bệnh viện Bạch Mai trên 400 bệnh nhân từ 6/2010 đến 6/2011. Kết quả nghiên cứu cho thấy 100 phần trăm đối tượng nghiên cứu cần được điều trị viêm quanh răng. Thời gian phát hiện mắc tiểu đường không liên quan đến nhu cầu điều trị quanh răng. Vệ sinh răng miệng kém làm tăng nhu cầu điều trị quanh răng.
7 Tật khúc xạ ở bệnh nhân bị bệnh võng mạc trẻ đẻ non đã điều trị bằng tiêm bevacizumab nội nhãn / Nguyễn Xuân Tịnh, Nguyễn Xuân Hiệp // .- 2017 .- Số 2 .- Tr. 53-56 .- 610
Đánh giá tật khúc xạ ở bệnh nhân bị bệnh võng mạc trẻ đẻ non đã điều trị bằng tiêm bevacizumab nội nhãn sau 3 tuổi. Kết quả nghiên cứu cho thấy tật khúc xạ gặp ở 85,7 phần trăm mắt với ROP đã được điều trị bằng tiêm bevacizumab nội nhãn và cận thị vẫn là nguyên nhân chính của tật khúc xạ.
8 Đánh giá kết quả phẫu thuật Plombage điều trị ho ra máu do u nấm phổi Aspergillus / Lê Tiến Dũng, Nguyễn Văn Nam // .- 2017 .- Số 2 .- Tr. 34-38 .- 610
Đánh giá kết quả phẫu thuật Plombage điều trị ho ra máu do u nấm phổi Aspergillus trên 66 bệnh nhân tại bệnh viện Phạm Ngọc Thạch trong thời gian 5 năm từ 2011-2015. Tỷ lệ nam/ nữ là 3,7; đô jtuooir trung bình là 53,5; thời gian mổ trung bình là 2,33 giờ. Có 1 trường hợp tử vong ngày thứ 10 sau phẫu thuật do suy hô hấp, sau 12 tháng có 96,9 phần trăm trường hợp hết ho ra máu.
9 Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng ảo giác hoang tưởng ở bệnh nhân loạn thần do rượu / Nguyễn Hữu Thắng, Bùi Quang Huy, Nguyễn Sinh Phúc // .- 2017 .- Số 2 .- Tr. 16-19 .- 610
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng ảo giác, hoang tưởng trên 79 bệnh nhân loạn thần do rượu. Có 45,67 phần trăm số bệnh nhân có ảo giác kết hợp với hoang tưởng, chỉ có ảo giác chiếm 27,85 phần trăm và số bệnh nhân chỉ có hoang tưởng chiếm 26,58 phần trăm. ảo thị giác chiếm 58,23 phần trăm. Bệnh nhân chỉ có 1 loại ảo giác chiếm 70,69 phần trăm. Hoang tưởng bị truy hại chiếm 59,49 phần trăm. Số bệnh nhân có hoang tưởng xuất hiện thường xuyên chiếm 82,46 phần trăm và tất cả các hoang tưởng đều chi phối hành vi của bệnh nhân. Số bệnh nhan chỉ có 1 loại hoang tưởng chiếm 70,17 phần trăm.
10 Nghiên cứu nồng độ kẽm huyết thanh ở các bệnh nhân vô sinh nam / Nguyễn Gia Bình // Y dược lâm sàng 108 (Điện tử) .- 2014 .- Số 1 .- Tr. 101-104 .- 610
Xác định nồng độ kẽm huyết thanh ở bệnh nhân nam bị vô sinh và đánh giá mối quan hệ giữa nồng độ kẽm huyết thanh và mức độ hormone testosterone ở bệnh nhân vô sinh nam. Vật liệu và Phương pháp: Nghiên cứu được thực hiện trên 514 mẫu huyết thanh của bệnh nhân vô sinh nam, 22- 44 tuổi. Nhóm đối chứng bao gồm 425 mẫu huyết thanh của những người khỏe mạnh. Phương pháp được sử dụng là mặt cắt ngang mô tả, so với nhóm đối chứng. Kết luận: Nồng độ kẽm huyết thanh ở bệnh nhân nam bị vô sinh là 0,71 + hoặc - 0,49 mg / l, thấp hơn nồng độ kẽm huyết thanh trong nhóm đối chứng (1,10 + hoặc - 0,40 mg / l) với p 0,001. Không có mối tương quan giữa nồng độ kẽm huyết thanh và testosterone huyết thanh trong mỗi nhóm.