CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Tăng cường chấp hành pháp luật tố tụng hành chính và thi hành án hành chính / Mai Hà // Luật sư Việt Nam .- 2019 .- Số 7 .- Tr. 22 – 24 .- 340
Tình hình chấp hành pháp luật tố tụng hành chính và thi hành án hành chính của các cơ quan hành chính nhà nước vẫn còn những tồn tại, hạn chế, điển hình là việc không ít các vụ kiện người đại diện không tham gia phiên tòa theo triệu tập của tòa án; số lượng bản án hành chính đã có hiệu lực chưa được thi hành ngày càng tăng qua các năm.
2 Ảnh hưởng của gỉ thép đến lực bám dính giữa cốt thép và bê tông / Vũ Quang Trung, Lương Văn An // Giao thông vận tải .- 2018 .- Số 6 .- Tr. 114-117 .- 690
Gỉ thép là sản phẩm của quá trình ăn mòn thép xuất hiện trên bề mặt thép do sự tương tác oxy, hơi nước và sắt. Gỉ cốt thép có thể sinh ra trong quá trình bảo quản, gia công lắp dựng, trước và sau khi đổ bê tông nếu không phát hiện và xử lý sẽ ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng công trình bê tông cốt thép. Gỉ cốt thép làm suy giảm lực liên kết giữa thép với bê tông. Bài báo sẽ góp phần phân tích tổng quan về gỉ thép và làm sáng tỏ ảnh hưởng đến lực bám dính giữa cốt thép và bê tông thông qua kết quả thực nghiệm.
3 Một số vấn đề về biện pháp giảm sát giáo dục đối với người dưới 18 tuổi phạm tội được miễn trách nhiệm hình sự theo Bộ luật Hình sự năm 2015 / Nguyễn Quý Khuyến // Nhà nước và pháp luật .- 2019 .- Số 369 .- Tr. 13-21 .- 340
Quy định về biện pháp giảm sát, giáo dục đối với người dưới 18 tuổi phạm tội được miễn trách nhiệm hình sự theo Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) là các quy định mới, lần đầu tiên được quy định trong luật hình sự nước ta. Do đó, việc nghiên cứu, làm sáng tỏ những vấn đề lý luận và thực tiễn quy định về biện pháp này là cần thiết. Bài viết trình bày một số vấn đề lý luận như khái niệm, đặc điểm của biện pháp giảm sát, giáo dục đối với người dưới 18 tuổi phạm tội được miễn trách nhiệm hình sự theo bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017); đồng thời phân tích, xác định một số tồn tại, hạn chế và phương hướng hoàn thiện các quy định về biện pháp này.
4 Doanh nghiệp cần lưu ý những gì khi giao kết và thực hiện hợp đồng / Nguyễn Tiến Mạnh // Luật sư Việt Nam .- 2019 .- Số 7 .- Tr. 25 – 28 .- 340
Nêu một số vấn đề trong giai đoạn giao kết và thực hiện hợp đồng để phòng ngừa các rủi ro có thể xảy ra: Giao kết hợp đồng; thực hiện hợp đồng.
5 Một Số vấn đề về chính sách hình sự đối với người chưa thành niên phạm tội quy định trong Bộ luật Hình sự 2015 / Nguyễn Thanh Phong // Công thương (Điện tử) .- 2017 .- Số 13 .- Tr. 8-13 .- 340
Bộ luật Hình sự năm 2015 được Quốc hội khóa XIII thông qua vào ngày 27/11/2015 tại kỳ họp thứ 10, dự kiến có hiệu lực từ ngày 01/07/2016. Qua nghiên cứu các chế định về người chưa thành niên (NCTN) được quy định trong Bộ luật, tác giả nêu lên một vài điểm về NCTN và chính sách hình sự đối với NCTN phạm tội được quy định trong Bộ luật nêu trên, nhằm làm sáng tỏ hơn tính nhân đạo, hướng tới mục tiêu vì con người trong chính sách hình sự đối với tội phạm nói chung, tội phạm chưa thành niên nói riêng của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam.
6 Hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, từ góc độ pháp luật đến nhu cầu thực tiễn / Tô Hoài Nam // Luật sư Việt Nam .- 2019 .- Số 7 .- Tr. 38 – 43 .- 340
Nêu lên tổng quan về chế định hỗ trợ pháp luật cho doanh nghiệp; Hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa từ pháp luật đến nhu cầu thực tế.
7 Phân biệt một số dược liệu mang tên "Hà thủ ô đỏ" bằng phương pháp cảm quan và vi học / Nguyễn Thị Thu Huyền, Nguyễn Viết Thân, Đinh Phương Liên // Khoa học và Công nghệ (Điện tử) .- 2018 .- Số 1 .- Tr. 111-115 .- 610
Tiến hành phân biệt 4 mẫu "Hà thủ ô đỏ" bằng phương pháp cảm quan và phương pháp hiển vi; Kết quả cho thấy về đặc điểm cảm quan có thể dựa vào vỏ ngoài và lõi gỗ, đặc điểm hiển vi có thể dựa vào tinh thể calci oxalat để phân biệt các mẫu nghiên cứu.
8 Ảnh hưởng của giá thể và phân bón lá đến sinh trưởng hom giâm hà thủ ô đỏ (Fallopia multiflora thunb.) tại Buôn Đôn, tỉnh Đắk Lắk / Lê Thị Thùy Ninh, Nguyễn Duy Năng // .- 2018 .- Số 32 .- Tr. 38-43 .- 610
Cây hà thủ ô là cây dược liệu được sử dụng rộng rãi hiện nay. Hiện tại các nghiên cứu chủ yếu về nhân giống invitro cây hà thủ ô đó thì thời gian tạo ra cây con dài, đầu tư cao và yêu cầu kỹ thuật cao. Thí nghiệm hai yếu tố được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên ba lần lặp lại. Yếu tố A là nồng độ phân bón là Nitex 16-16-8 + TE (0% đối chứng), 0,1%, 0,3%, 0,5%). Yếu tố B là 5 công thức giá thể (1 đất mặt: 1 trấu hun; 1 đất mặt : 1 trấu hun : 1 phân bò; 1 đất mặt : 2 trấu hun: 1 phân bò; 1 đất mặt : 1 trấu hun: 1 than bùn và 1 đất mặt : 2 trấu hun : 1 than bùn). Kết quả nghiên cứu cho thấy công thức giá thể 1 đất mặt : 2 trấu hun : 1 than bùn kết hợp với sử dụng phân bón lá Nitex 16-16-8 + TE nồng độ 0,3% cho tỷ lệ nảy chồi 77,3%, chiều dài chồi 41,3 cm, chiều dài rễ 15,6 cm, trọng lượng rễ khô 245,7 mg và tỷ lệ cây xuất vườn cao nhất là 73%.
9 Nghiên cứu quy trình nhân giống cây Kim Ngân sạch bệnh bằng phương pháp hoạt hóa chồi đỉnh/ chồi nách / Nguyễn Văn Đồng, Đinh Thị Thu Ngần, Nguyễn Thị Hòa // Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (TL Điện tử) .- 2018 .- Số 09 .- Tr. 50-54 .- 610
Cây Kim Ngân (Lonicera japonica) là cây được dược liệu ứng dung nhiều trong đời sống cũng như trong sản xuất. Tuy nhiên việc trồng cây Kim Ngân hiện nay thiếu sự quy hoạch tập trung, các phương pháp gieo trồng còn thủ công, lạc hậu. Nghiên cứu được tiến hành nhằm xây dựng quy trình nhân giống in vitro cây Kim Ngân bằng hoạt hóa chồi đỉnh/chồi nách. Chồi in vitro được tái sinh trên môi trường cơ bản 1/2 MS bổ sung 0,2 mg/l KIN. Đoạn thân non in vitro được cắt thành các lát mỏng 0,5-1 mm, nuôi cấy trên môi trường 1/2 MS bổ sung các chất kích thích sinh trưởng khác nhau cho cảm ứng nhân nhanh chồi. Hệ số nhân chồi đạt lớn nhất 15,64 trên môi trường có bổ sung 0,5 mg/l IBA và 0,25 mg/l BAP. 100% số chồi tạo rễ sau 30 ngày nuôi cấy trên môi trường 1/2 MS bổ sung NAA từ 0,2 đến 0,25 mg/l. Cây in vitro đưa ra tại nhà lưới có khả năng sống sót cao (đạt 97,85%) và sinh trưởng tốt (chiều cao đạt 15,06 cm) trên giá thể có tỷ lệ đất: cát là 2:1.
10 Xây dựng bản đồ phân bố tự nhiên loài Đảng sâm (Codonopsis Javanica (Blume) Hook.f.) dựa trên cơ sở GIS ở huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam / Trần Công Định, Nguyễn Văn Lợi, Trần Minh Đức // .- 2018 .- Số 09 .- Tr. 130-136 .- 610
Cây Đảng sâm phân bố tự nhiên tại huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam, là loài cây dược liệu, ưa sáng, có giá trị kinh tế và bảo tồn cao. Mục tiêu của nghiên cứu là phân tích các nhân tố sinh thái ảnh hưởng vùng phân bố tự nhiên loài Đảng sâm dựa trên cơ sở GIS. Nghiên cứu đã ứng dụng phương pháp phân tích thứ bậc AHP (Analytic Hierachy Process) và tiếp cận mô hình sinh thái để xây dựng bản đồ vùng phân bố tự nhiên cho loài Đảng sâm. Mô hình phân bố được thiết lập dựa trên cơ sở lý thuyết về sự thích nghi sinh thái. Kết quả nghiên cứu cho thấy khoảng 15,18% tổng diện tích tự nhiên ở huyện Tây Giang được xác định là có Đảng sâm phân bố trong tự nhiên, trong đó diện tích thích hợp cao, thích hợp trung bình và thích hợp thấp tương ứng lần lượt là 1.176,75 ha (chiếm 1,29%), 12.622,74 ha (13,82%) và 67,68 ha (0,07%). Vùng thích hợp phân bố tự nhiên loài Đảng sâm được tìm thấy ở huyện Tây Giang có mối quan hệ chặt chẽ với sinh cảnh rừng, địa hình và điều kiện lập địa.