CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp tại Việt Nam : với việc hướng tới chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS) / Nguyễn Thị Nga, Nguyễn Trọng Nghĩa // Khoa học công nghệ Việt Nam (Điện tử) .- 2015 .- Số 11 .- Tr. 45-53 .- 657
Trình bày tóm tắt quá trình cải cách hệ thống báo cáo tài chính của Việt Nam; Phân tích sự khác biệt giữa hệ thống báo cáo tài chính Việt Nam với IFRS; Một số biện pháp cải thiện hệ thống báo cáo tài chính ở Việt Nam theo IFRS.
2 Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trên Báo cáo tài chính của Doanh nghiệp bảo hiểm / Nguyễn Thị Mai Anh, Lê Phương Thảo // Nghiên cứu khoa học kiểm toán .- 2015 .- Số 98 .- Tr. 24-28 .- 657
Tìm hiểu môi trường kinh doanh và nhận diện rủi ro của doanh nghiệp bảo hiểm. Từ đó xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu ở cấp độ báo cáo tài chính và cấp độ cơ sở dẫn liệu. Điều này sẽ hỗ trợ trực tiếp cho việc xác định nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm toán tiếp theo mà kiểm toán viên sẽ thực hiện trong cuộc kiểm toán.
4 Cơ cấu vốn và khả năng thanh toán của các doanh nghiệp Việt Nam / Lê Hoàng Vinh // Khoa học & Đào tạo Ngân hàng (Điện tử) .- 2015 .- Số 157 .- Tr. 66-71 .- 657
Nghiên cứu mối quan hệ cơ cấu vốn với khả năng thanh toán (KNTT) của nhóm doanh nghiệp phi tài chính tại Việt Nam. Mẫu nghiên cứu là 230 doanh nghiệp niêm yết trong giai đoạn 2010 - 2013, dữ liệu được tiếp cận từ báo cáo tài chính đã kiểm toán. Phân tích hồi quy cho thấy mức độ sử dụng nợ trong cơ cấu vốn có ảnh hưởng ngược chiều đáng kể đến KNTT nợ ngắn hạn và chi phí lãi vay. Kết quả nghiên cứu gợi ý KNTT là điều kiện ràng buộc đối với quyết định lựa chọn cơ cấu vốn của các doanh nghiệp.
5 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán báo cáo tài chính của doanh nghiệp Việt Nam / Đỗ Hữu Hải, Nguyễn Thị Chuyên, Nguyễn Thị Hương Làn, Phan Tuyết Thanh // Khoa học & Đào tạo Ngân hàng (Điện tử) .- 2015 .- Số 158 .- Tr. 56-63 .- 657
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán BCTC của DN. Các phương pháp phân tích được sử dụng trong nghiên cứu này là: Phương pháp phân tích nhân tố khám phá và kiểm định hệ số Cronbach's Alpha để xây dựng và kiểm định các thang đo. Ngoài ra, phương pháp mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) được sử dụng để kiểm định độ tin cậy, giá trị phân biệt, giá trị hội tụ, tính đơn nguyên của các khái niệm và thang đo trong nghiên cứu.
6 Chất lượng báo cáo tài chính và kỳ hạn nợ ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư của doanh nghiệp Việt Nam / Trần Thị Thùy Linh, Mai Hoàng Hạnh // Phát triển kinh tế (Điện tử) .- 2015 .- Số 10 .- Tr. 27-50 .- 657
Nghiên cứu nhằm phân tích ảnh hưởng của chất lượng báo cáo tài chính và kì hạn nợ đến hiệu quả đầu tư của 304 công ty niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM (HOSE) và Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) giai đoạn 2009-2013 theo mô hình nghiên cứu cứa Gomariz & Ballesta (2014).
7 Công bố thông tin trong báo cáo tài chính giữa niên độ của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam : tồn tại và giải pháp / Nguyễn Hữu Cường // Kinh tế & phát triển .- 2015 .- Số 221 .- Tr. 82-90 .- 657
Đánh giá mức độ tuân thủ đối với yêu cầu công bố thông tin trong Báo cáo tài chính của các công ty niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh. Nội dung nghiên cứu chỉ rõ các chỉ tiêu mà các công ty niêm yết thường ít công bố nhất hoặc là công bố không đầy đủ. Từ đó, đề xuất phương hướng khắc phục tình trạng này trên cả hai phương diện là thực hành công tác kế toán đối với các đơn vị công bố thông tin và ban hành chính sách đối với cơ quan quản lý.
8 Quản trị công ty và hiệu quả hoạt động của công ty niêm yết trên sở Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh / Trương Đông Lộc, Trần Thị Kiều Trang // Khoa học thương mại (Điện tử) .- 2015 .- Số 82+83 .- Tr. 71-80 .- 658
Đo lường ảnh hưởng của quản tri công ty đến hiệu quả hoạt động của các công ty niêm yết trên Sở Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh nhằm làm phong phú thêm các bằng chứng thực nghiệm liên quan đến vấn đề này. Số liệu sử dụng trong nghiên cứu là số liệu dạng bảng được thu thập từ các báo cáo tài chính, báo cáo quản trị công ty và các tài liệu được công bố công khai có liên quan của 282 công ty niêm yết trên HOSE trong giai đoạn 2011 - 2013.
9 Xác định cầu giáo dục đại học ở Việt Nam : tiếp cận bằng mô hình chọn Heckman / Trương Nhật Hoa, Nguyễn Khắc Minh // Nghiên cứu kinh tế .- 2019 .- Số 7(494) .- Tr. 21-31 .- 338.5
Để phân biệt rõ nhân tố quyết định hành vi ra quyết định về chi tiêu của hộ gia đình vào giáo dục đại hcoj, mô hình Heckman hai bước được áp dụng vào bộ dữ liệu khảo sát mức sống hộ gia đình Việt Nam năm 2016. Kết quả cho thấy, tình trạng xã hội và kinh tế của gia đình có ảnh hưởng tương đối lớn đến chi tiêu hộ gia đình cho giáo dục đại học. Chi phí cơ hội được biểu hiệu như một yếu tố quan trọng trong quyết định đầu tư vào giáo dục đại học.
10 Giảm thiểu rủi ro liên quan các dự án đầu tư theo hình thức quan hệ đối tác công - tư ở Việt Nam / Lê Xuân Sang // Nghiên cứu kinh tế .- 2019 .- Số 7(494) .- Tr. 32-42 .- 658
Nghiên cứu này nhận dạng các loại hình rủi ro, nguyên nhân gây rủi ro tài khóa từ các dự án PPP ở Việt Nam theo cách tiếp cận về rủi ro của LMF và kinh nghiệm giám sát, khảo sát thực tiến các dự án BOT/PPP oqr miền Trung Việt Nam; qua đó, đề xuất các định hướng giảm thiểu rủi ro từ hình thức đầu tư này trong tương lai.