CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Điều trị Corticosteroid và cyclosporine trong hội chứng thận hư liên quan viêm gan siêu vi B có thật sự an toàn? Báo cáo ca và hồi cứu y văn / Nguyễn Đức Quang, Lại Bích Thủy, Huỳnh Thoại Loan // .- 2017 .- Số 6 .- Tr. 109-113 .- 610
Bệnh nhân nữ 11 tuổi, nhập viện lần đầu vào 01/2015 vì phù toàn thân, tiểu vàng, HA 15/10 cmHg. Tổng phân tích nước tiểu protein 4+, máu 3+, protein niệu 24 giờ: 12,6g/1,73 m2 da/ngày. Sinh thiết thận phù hợp với viêm cầu thận tăng sinh màng ảo phức hợp miễn dịch. Điều trị 5 tháng bằng Tenofovir, lợi tiểu và hạ áp không cải thiện hội chứng thận hư cao huyết áp. Lui bệnh hoàn toàn hội chứng thận hư và virus học với điều trị Cyclosporine và Predmisone kết hợp với thuốc kháng siêu vi Tenofovir.
2 Nghiên cứu tình hình hoạt hóa viêm gan B và các yếu tố liên quan ở bệnh nhân hóa trị / Phùng Phướng, Nguyễn Thị Thủy // Y dược học (Điện tử) .- 2016 .- Số 31 .- Tr. 74-80 .- 610
Xác định tỉ lệ tái hoạt động viêm gan B trên 33 bệnh nhân ung thư đang điều trị hóa chất tại bệnh viện Trường Đại học Y dược Hues và bệnh viện Trung ương Huế. Có 6 bệnh nhân tái hoạt động virus viêm gan B, trong đó có 5 bệnh nhân dưới 60 tuổi. Tỷ lệ tái hoạt động virus viêm gan B ở nam là 25 phần trăm, trong khi ở nữ là 14,28 phần trăm. Tỷ lệ tái hoạt động virus viêm gan B theo tùng nhóm bệnh u lympho, ung thư phổi, ung thư vú theo thứ tự là 33,33 phần trăm; 24 phần trăm và 22,22 phần trăm. Lâm sàng của tái hoạt động virus viêm gan B là vàng da, suy gan tối cấp, tử vong.
3 Nghiên cứu kết quả điều trị viêm gân nhị đầu cánh tay bằng liệu pháp huyết tương giàu tiểu cầu tự thân / Trần Thị Minh Phượng, Nguyễn Văn Hùng // .- 2017 .- Số 2 .- Tr. 128-132 .- 610
Bài viết đánh giá kết quả điều trị viêm gân nhị đầu cánh tay bằng liệu pháp huyết tương giàm tiểu cầu tự thân. Tổng số 38 bệnh nhân, được chia thành 2 nhóm. Nhóm 1 có 18 bệnh nhân được tieem PRP một lần duy nhất và bao gân dưới hướng dẫn của siêu âm và nhóm 2 có 20 bệnh nhân được tiêm Depo-Medrol một lần duy nhất vào bao dưới gân dưới hướng dẫn của siêu âm. Kết quả cho thấy sau 12 tuần điều trị, có sự cải thiện thang điểm VAS, chức năng vận động khớp vai, thang điểm EFA và SPADI trung bình giảm tương ứng từ 5,2 xuống còn 1,1 điểm và từ 1,01 xuống còn 0,31 điểm. Tác dụng không mong muốn của nhóm tiên PRP là tỷ lệ đau tăng tại vị trí tiêm là 10% và không gặp tác dụng không mong muốn nghiêm trọng ở cả 2 nhóm.
4 Khảo sát các xét nghiệm sàng lọc và chẩn đoán nhiễm virus viêm gan B tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức / Trần Thị Ngọc Anh, Nguyễn Văn Chính, Hồ Thị Thiên Nga // Gan mật Việt Nam (Điện tử) .- 2015 .- Số 32 .- Tr. 32-38 .- 610
Đánh giá xét nghiệm phản ứng HBsAg huyết thanh bằng máy xét nghiệm miễn dịch trong sàng lọc bệnh nhân viêm gan B tại Bệnh viện Việt Đức. So với xét nghiệm HBsAg huyết thanh, Xác định nồng độ HBV DNA huyết thanh và các xét nghiệm liên quan khác như ALT.
5 Nhiễm HBV và thai nghén: Điều trị dự phòng lây truyền mẹ con / Trần Xuân Chương // .- 2015 .- Số 32 .- Tr. 19-25 .- 610
Nhiễm HBV là một trong những bệnh nhiễm trùng phổ biến nhất trên thế giới. Ở vùng hạ huyết áp, tỷ lệ nhiễm HBV ở phụ nữ mang thai rất cao. Lây truyền từ mẹ sang con là cách lây truyền chính ở những vùng này. Truyền dọc mà không có bất kỳ biện pháp phòng ngừa nào trong khoảng 5-90 phần trăm, tùy thuộc vào HBeAg hoặc tải HBV DNA của các bà mẹ. Tiêm chủng chủ động và thụ động trong 24 giờ đầu tiên có hiệu quả cao trong phòng ngừa HBV. Điều trị dự phòng bằng NA trong 3 tháng qua ở những bà mẹ có tải lượng virus cao có hiệu quả.
6 Nghiên cứu văn học trung đại Việt Nam tại Liên Bang Nga / Vũ Thanh // Nghiên cứu văn học .- 2019 .- Số 11(573) .- Tr. 10-16 .- 800
Nghiên cứu văn học trung đại Việt Nam tại Liên Bang Nga, góp phần tại ra một tầm nhìn và một khuôn khổ mới trong việc tìm hiểu và nghiên cứu văn học Việt Nam nói chung và văn học Trung đại nói riêng, góp phần đổi mới phương pháp nghiên cứu và truyền bá văn học Việt Nam ra thế giới.
7 Văn học Nga trong không gian học thuật ở Việt Nam qua khảo sát các chuyên luận nổi bật / Nguyễn Thị Thu Thủy // Nghiên cứu văn học .- 2019 .- Số 11(573) .- Tr. 17-25 .- 800
Trình bày lịch sử văn học nga ở Việt Nam qua các thời kỳ trên cơ sở lý thuyết tiếp nhận. Phân tích các vấn đề lịch sử văn học và thể loại từ góc độ xã hội – lịch sử. Nghiên cứu các vấn đề trong sáng tác của các tác giả văn học Nga cụ thể trên cơ sở tiếp cận chuyên ngành và liên ngành.
8 Tiếp nhận M.Bulgakov ở Việt Nam – vấn đề và thực tiễn / Vũ Công Hảo // Nghiên cứu văn học .- 2019 .- Số 11(573) .- Tr. 26-31 .- 800
Khái quát quá trình tiếp nhận cũng như những căn cứ khiến M. Bulgakov và sáng tác của ông đang dần trở nên gần gũi, quen thuộc ở Việt Nam.
9 Phê bình văn hóa – văn học của kiều thanh quế qua chuyên mục đọc, điểm sách / Đào Thị Hải Thanh // Nghiên cứu văn học .- 2019 .- Số 11(573) .- Tr. 48-58 .- 800
Tập trung tìm hiểu đặc điểm phê bình đọc sách, điểm sách của Kiều Thanh Quế, từ đó khẳng định vị trí của ông trong lĩnh vực nghiên cứu, phê bình văn học Việt Nam giai đoạn trước cách mạng tháng tám.
10 Luân lí học tôn trọng sinh mệnh qua sáng tác của Trần Nhân Tông / Trần Thị Nhung // Nghiên cứu văn học .- 2019 .- Số 11(573) .- Tr. 74-88 .- 800
Lí giải khái niệm, cơ sở hình thành quan niệm và những biểu hiện đặc sắc của tinh thần tôn trọng sinh mệnh trong sáng tác của Trần Nhân Tông. Nhấn mạnh tương quan sinh mệnh con người với môi trường sinh thái, thế giới tự nhiên và nhân vi, động vật và thực vật.