CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Nghiên cứu mối liên quan giữa số lượng chất lượng tinh trùng với kết quả điều trị vô sinh bằng kỹ thuật IUI tại trung tâm công nghệ phôi - Học viện Quân y / Nguyễn Xuân Bái, Nguyễn Thị Hoa // Y học Việt Nam (Điện tử) .- 2012 .- .- 610
Nghiên cứu được thực hiện trên 411 chu kỳ IUI, thực hiện trên 232 bệnh nhân và được điều trị bằng kỹ thuật IUI bằng tinh trùng của người chồng trong khoảng thời gian từ 10/2010 đến 6/2011 tại Trung tâm Công nghệ mô học - Đại học Quân y Việt Nam. Nghiên cứu nhằm tìm ra con tàu quan hệ giữa số lượng và chất lượng tinh trùng và phương pháp điều trị vô sinh bằng kỹ thuật IUI. Kết quả là tỷ lệ nhận biết / số chu kỳ là 9,7%; tỷ lệ mang thai / số bệnh nhân là 17,2%. Các điều kiện kỹ thuật về hiệu quả của kỹ thuật IUI là các mẫu tinh dịch trước khi rửa bộ lọc có mật độ tinh trùng ít nhất nhiều hơn (hoặc = 10,10 số mũ 6 / ml), số lượng tinh trùng thay đổi ít nhất nhiều hơn (hoặc = 10,10 số mũ 6 / ml), tỷ lệ tinh trùng có hình thái bình thường ít nhất là nhiều hơn (hoặc = 4 phần trăm), điều trị tinh trùng sống ít nhất là nhiều hơn (hoặc = 50 phần trăm); Các mẫu tinh dịch sau khi rửa bộ lọc phải có mật độ tối thiểu ít hơn (hoặc = 5x10 số mũ 6 / ml), số lượng tinh trùng thay đổi ít nhất nhiều hơn (hoặc = 5x10 số mũ 6), thường là hình thái tinh trùng bình thường ít hơn ( hoặc = 4 phần trăm).
2 Hiệu quả đối kháng của vi khuẩn Bacillus subtilis chủng CG8 trong phòng trị bệnh thán thư trên ớt / Trần Thùy Trang, Nguyễn Tấn Đức, Phạm Hữu Nhượng // Bảo vệ thực vật (Điện tử) .- 2016 .- Số 6 .- Tr. 22-27 .- 610
Cơ chế đối kháng của Bacillus subtilis là tiết ra các loại kháng sinh như surfactin, fengycin, iturin có bản chất là lipopeptide và các enzyme phân huyer vác tế bào nấm như chitinnase và Beta-1,3-glucanase vào môi trường, qua đó sẽ ức chế và kiềm hãm khả năng gây hại của nấm. Nghiên cứu sử dụng Bacillus subtilis làm tác nhân đối kháng với nấm Colletotrichum để phòng trị bệnh thán thư trên cây ớt.
3 Hoại tử đầu dương vật do vôi hóa thành mạch ở bệnh nhân suy thận mạn giai đoạn cuối: Nhân một trường hợp / Trần Lê Duy Anh, Trương Hoàng Minh, Trần Thanh Phong // Y học thành phố Hồ Chí Minh (Điện tử) .- 2017 .- Số 6 .- Tr. 39-43 .- 610
Bệnh nhân nam 54 tuổi bệnh thận giai đoạn cuối, lọc máu liên tục 6 năm nhập viện với biểu hiện đau, hoại tử đầu dương vật. Hình ảnh CT scan bụng ghi nhận vôi hóa động mạch rải rác vùng bụng, chậu, động mạch thể hang 2 bên. Bệnh nhân được cắt đoạn dương vật. Hậu phẫu vết mổ lành tốt, bệnh nhân được cắt chỉ và xuất viện sau 7 ngày. Theo dõi 1 tháng và 3 tháng sau mổ không ghi nhận hiện tượng hoại tử thêm.
4 Xác định hàm lượng sắt trong một số mẫu nước giếng khoan bằng phương pháp trắc quang ở thành phố Thái Nguyên / Đỗ Thị Nga, Nguyễn Thị Thanh Huyền // .- 2018 .- Số 2 .- Tr. 43-48 .- 610
Trong quá trình sinh hoạt hàng ngày của người dân thành phố Thái Nguyên, ngoài nước máy sạch được cung cấp bởi nhà máy nước, thì vẫn còn đa số người dân sử dụng nước giếng khoan làm nước sinh hoạt. Trong nước giếng khoan thường nhiễm các kim loại nặng đặc biệt là kim loại nặng sắt (Fe), làm cho nước có màu vàng đục và tanh. Nếu hàm lượng sắt vượt quá ngưỡng giới hạn cho phép trong nước sẽ gây ô nhiễm nguồn nước, đồng thời gây các bệnh tim, khớp, ung thư gan…ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe của con người. Từ những vấn đề đó, bài báo đưa ra phương pháp xác định hàm lượng sắt trong nước giếng khoan bằng phương pháp trắc quang và so sánh với ngưỡng giới hạn cho phép theo tiêu chuẩn Việt Nam, để đảm bảo chất lượng nguồn nước sạch, an toàn cho người dân thành phố Thái Nguyên.
5 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng bệnh nhân dính buồng tử cung điều trị tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương / Phạm Thị Mỹ Dung, Nguyễn Quảng Bắc, Lê Thị Thanh Vân // Y học Việt Nam (Điện tử) .- 2018 .- Số 2 .- Tr. 143-146 .- 610
Mô tả đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng bệnh nhân dính buồng tử cung điều trị tại bệnh viện Phụ sản Trung ương. Kết quả cho thấy bệnh nhân chủ yếu đến khám bệnh vô sinh, chiếm 73,7%, kinh ít kèm vô sinh, chiếm 17,9%, mất kinh 3,8%. 44,9% số bệnh nhân có niêm mạc tử cung dưới 4mm trên siêu âm. 88,8% số bệnh nhân có hình ảnh khuyết thuốc trên phim X quang buồng tử cung vòi tử cung.
6 Một số yếu tố tác động đến hành vi đổi mới, sáng tạo trong công việc của nhân viên / Cao Quốc Việt, Nguyễn Văn Chương // Nghiên cứu kinh tế .- 2019 .- Số 496 .- Tr. 51-60 .- 658
Khảo sát hành vi đổi mới sáng tạo của nhân viên và các yếu tố tác động bao gồm: sự tự chủ trong công việc, sự bất ổn trong công việc, sự gắn kết trong công việc; qua đó đưa ra một gợi ý giải pháp có ý nghĩa cho hoạt động quản trị nguồn nhân lực của các tổ chức và doanh nghiệp.
7 Tác động của FDI tới kinh tế - xã hội của thành phố Hà Nội / Nguyễn Thị Đông, Nguyễn Hải Đăng // Nghiên cứu kinh tế .- 2019 .- Số 496 .- Tr. 61-70 .- 658
Phân tích mối quan hệ giữa tăng trưởng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và tăng trưởng kinh té, xã hội của Hà Nội ( giai đoạn 2000-2018) bằng phương pháp tính hệ số tương quan hạng Spearman, kết quả cho thấy: hệ số tương quan nhỏ ở cả các tác động cùng chiều và ngược chiều, tác động của FDI đến các biến số đại diện cho phát triển kinh tế - xã hội không thực sự rõ nét, qua đó đưa ra một số khuyến nghị nâng cao hiệu quả thu hút và sử dụng vốn FDI của Hà Nội.
8 FTA ASEAN - Trung Quốc: những ảnh hưởng đến phúc lợi ngành sợi dệt Việt Nam / Lê Thị Kim Chung // Nghiên cứu kinh tế .- 2019 .- Số 496 .- Tr. 71-84 .- 658
Bài viết đa lượng hóa tác động của việc cắt giảm Thuế quan đối với ngành sợi dệt; đồng thời, đưa ra một số khuyến nghị nhằm giúp các doanh nghiệp ngành sợi dệt phát triển và tăng khả năng cạnh tranh với các sản phẩm nước ngoài.
9 Phân tích các yếu tố tác động đến tăng trưởng kinh tế ở các nước đang phát triển / Nguyễn Chí Hải, Nguyễn Thanh Trọng, Huỳnh Ngọc Chương // Nghiên cứu kinh tế .- 2019 .- Số 496 .- Tr. 85-95 .- 658
Phân tích các yếu tố tác động đến tăng trưởng kinh tế ở các nước đang phát triển thời kỳ 1990-2017. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng: các nhân tố về vốn FDI, hội nhập quốc tế, những thay đổi tích cực trong cải cách thể chế đóng vai trò tích cực đối với tăng trưởng kinh tế của các nước trong thời kỳ 1990-2017; yếu tố vay nợ ODA, bất ổn vĩ mô có tác động tiêu cực đến tăng trưởng ở các nền kinh tế thành công. Bài viết cũng đưa ra một số kết luận và hàm ý đối với nền kinh tế Việt Nam trong phát triển ở giai đoạn tiếp theo.
10 Sự phát triển của hàng không giá rẻ và tác động của nó đến sự phát triển của ngành hàng không dân dụng Việt Nam / Nguyễn Thành Nam // Nghiên cứu kinh tế .- 2019 .- Số 497 .- Tr. 3-11 .- 658
Bài viết làm rõ quá trình hình thành và phát triển của hàng không giá rẻ trên thế giới nói chung và thực trạng hàng không giá rẻ tại Việt Nam nói riêng, từ đó đưa ra nhận định về những đóng góp của hàng không giá rẻ đối với sự phát triển chung của ngành hàng không.