Khảo sát đặc điểm bệnh nhân chấn thương điều trị tại các bệnh viện tỉnh Long An. Kết quả cho thấy bệnh nhân cấp cứu chấn thương chủ yếu là người trong tuổi lao động, nam nhiều hơn nữ. Nguyên nhân hàng đầu là do tai nạn giao thông. Chấn thương phần mềm chiếm tỷ lệ cao nhất, kế đến là chấn thương cơ xương khớp và chấn thương đầu. Cần khẩn cấp có giải pháp hiệu quả ngăn ngừa tai nạn giao thông. Công tác tiếp nhận và điều trị kịp thời thích hợp đối với bệnh nhân chấn thương là rất quan trọng.
Nghiên cứu mô hình bệnh tật theo ICD 10 tại các trạm y tế xã, phường tỉnh Vĩnh Long năm 2014. Kết quả nghiên cứu cho thấy mô hình bệnh tật tại trạm y tế thay đổi có xu hướng gia tăng nhóm bệnh không lây, giảm nhóm bệnh nhiễm trùng, chấn thương và ngộ độc.
Nghiên cứu những thay đổi một số chỉ số xét nghiệm trong điều trị trên 100 bệnh nhân chấn thương sọ não nặng sử dụng huyết thanh mặn ưu trương 7,5% và mannitol tại Bệnh viện Xanh Pôn từ 10/2010 đến 12/2014. Kết quả cho thấy sau điều trị huyết thanh mặn ưu trương 7,5% và mannitol 20%, hemoglobin và hematocrit đều giảm, nhưng các chỉ số này vẫn nằm trong giới hạn bình thường, không có sự khác biệt giữa 2 nhóm điều trị. Không có sự khác biệt về thay đổi khí máu giữa 2 nhóm điều trị sau truyền dung dịch thẩm thấu. So với nhóm mannitol 20%, natri máu và áp lực thẩm thấu máu ở nhóm sử dụng huyết thanh mặn 7,5% tăng sau khi truyền 120 phút.
Đánh giá hiệu quả điều trị tăng áp lực nội sọ của huyết thanh mặn ưu trương 7,5% và mannitol ở 100 bệnh nhân chấn thương sọ não nặng tại Bệnh viện Xanh Pôn từ 10/2010 đến 12/2014. Kết quả cho thấy huyết thanh mặn 7,5% và mannitol đều có tác dụng giảm áp lực nội sọ ở bệnh nhân chấn thương sọ não nặng. Mannitol làm giảm áp lực nội sọ sớm hơn, tuy nhiên huyết thanh mặn có tác dụng giảm áp lực nội sọ kéo dài hơn. Cả 2 dung dịch đều có tỷ lệ hiệu quả đạt rất tốt và tốt cao trong điều trị giảm áp lực nội sọ.
Cung cấp cơ sở lý giải cho hành vi của nhà đầu tư cá nhân Việt Nam. Thay vì sử dụng phương pháp truyền thống của Odean (1988), nghiên cứu sử dụng hàm phân tích sinh tồn và mô hình hồi quy logistic nhị biến với nhiều ưu điểm nổi trội. Kết quả nghiên cứu cho thấy có sự tồn tại của hiệu ứng ngược vị thế tại VN.
Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến liên kết đào tạo giữa trường đại học và doanh nghiệp trong lĩnh vực du lịch tại thành phố Hồ Chí Minh. Sử dụng phương phân tích định tính kết hợp với định lượng, với 300 mẫu điều tra tại các trường đại học có đào tạo ngành du lịch tại thành phố Hồ Chí Minh, kết quả nghiên cứu cho thấy lợi ích và công tác liên kết bị ảnh hưởng bới 4 yếu tố: tổ chức, hoàn cảnh, triển khai và quan điểm liên kết (trường đại học). Từ đó, nghiên cứu đưa ra giải pháp nhằm đẩy mạnh liên kết đào tạo, phát triển du lịch của Thành phố.
Dựa trên dữ liệu từ 927 bảng câu hỏi đối với sinh viên tại 5 trường đại học, áp dụng kỹ thuật hồi quy thứ bậc, phân tích nhân tố và hồi quy nhị phân, kết quả cho thấy truyền thông của trường đại học tại VN chưa đáp ứng nhu cầu của sinh viên, dẫn đến một bộ phận sinh viên không hài lòng và không trung thành với trường đại học; qua đó, bài viết đề xuất một số giải pháp khắc phục hạn chế, tăng cường truyền thông của trường đại học nhằm đáp ứng nhu cầu của sinh viên.
Phân tích tiềm năng và thực trạng phát triển du lịch sinh thái, đặc biệt là sự tham gia của các bên vào chuỗi giá trị du lịch sinh thái ở vùng Tây Nam Bộ, xác định những bất cập và những vấn đề đặt ra đối với phát triển chuỗi giá trị; đề xuất một số giải pháp nhằm đảm bảo lợi ích hài hòa của các bên tham gia và đẩy mạnh sự phát triển du lịch sinh thái trong mối quan hệ liên kết giữa các bên liên quan ở vùng đồng bằng sông Cửu Long.
Đánh giá các yếu tố tác động đến nhận biết thương hiệu và hoạt động truyền miệng cho sản phẩm trà Oolong Cầu Đất Farm, tỉnh Lâm Đồng. Bằng phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng, khảo sát 275 khách hàng đã sử dụng sản phẩm trà Oolong của công ty trà Cầu Đất Farm, kết quả nghiên cứu cho thấy có 3 yếu tố ảnh hưởng đến nhận biết thương hiệu của trà Oolong xếp theo mức độ giảm dần gồm: uy tín, sự hài lòng và truyền thông, đồng thời, nhận biết thương hiệu ảnh hưởng cùng chiều đến hoạt động truyền miệng. Từ kết quả nghiên cứu, bài viết đã đưa ra một số hàm ý quản trị để gia tăng hoạt động truyền miệng thông qua nhận biết thương hiệu bằng cách cải thiện 3 yếu tố trên.
Trình bày thực trạng khung chính sách pháp luật về kinh tế vùng của Việt Nam, đánh giá hạn chế của khung chính sách kinh tế vùng và đề xuất một số giải pháp xây dựng khung chính sách pháp luật kinh tế vùng phù hợp với bối cảnh mới và góp phần nhanh chóng triển khai Luật Quy hoạch 2017.