CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Chính sách chuyển dịch đất đai theo hướng tích tụ, tập trung và tác động / Bùi Hải Thiêm, Vũ Văn Huân // Nghiên cứu Lập pháp .- 2019 .- Tr. 45 – 51 .- 340
Bài viết phân tích các góc nhìn hiện nay về hướng tích tụ và tập trung đất đai, và dựa trên kết quả nghiên cứu gần đây, chỉ ra một số nội dung đề xuất chính sách có khả năng nhận được mức độ ủng hộ như thế nào từ công chúng.
2 Chính sách thuế và tín dụng phát triển nông nghiệp công nghệ cao tại Việt Nam / Nguyễn Đăng Huy // Kế toán & Kiểm toán .- 2019 .- Số 186 .- Tr.18-22 .- 658
Trình bày những hạn chế về chính sách thuế dành cho hỗ trợ nông nghiệp công nghệ cao và giải pháp hoàn thiện chính sách thuế, tiền thuê đất phát triển nông nghiệp CNC.
4 So sánh nguyên tắc kế toán dồn tích, kế toán tiền và hành vi quản trị lợi nhuận dựa trên cơ sở kế toán dồn tích của nhà quản lý doanh nghiệp / Trịnh Lê Tân, Đào Thị Đài Trang // Kế toán & Kiểm toán .- 2019 .- Số 186 .- Tr. 28-30 .- 657
Giới thiệu sự khác biệt giữa kế toán dồn tích và kế toán tiền mặt; hành vi điều chỉnh lợi nhuận của nhà quản trị thông qua việc áp dụng nguyên tắc KTDT trong hạch toán.
5 Phân tích hành vi điều chỉnh lợi nhuận của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam / Phan Thị Đỗ Quyên // Kế toán & Kiểm toán .- 2019 .- Số 186 .- Tr. 31-33 .- 657
Đo lường và phân tích hành vi điều chỉnh lợi nhuận của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Dựa trên dữ liệu của các công ty niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP Hồ Chí Minh (HOSE) và Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội trong giai đoạn 2007 đến 2017. Kết quả nghiên cứu cho thấy, nhà quản trị có thực hiện hành vi điều chỉnh lợi nhuận trong giai đoạn nghiên cứu. ..
6 Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại Công ty Cổ phần Đức Hạnh Marphavet / Trần Tuấn Anh // Kế toán & Kiểm toán .- 2019 .- Số 186 .- Tr. 34-35 .- 657
Tập trung phân tích các yêu cầu cần thiết, để Công ty tiến hành hoàn thiện kế toán quản trị chi phí, làm cơ sở đưa ra các giải pháp phù hợp và hiệu quả.
7 Thực trạng chăm sóc dinh dưỡng cho bệnh nhân tại bệnh viện Phong Da liễu Văn Môn và bệnh viện Phong Da liễu Trung ương Quỳnh Lập / Ninh Thị Nhung, Lương Xuân Hiến, Phạm Thị Dung // Y học Việt Nam (Điện tử) .- 2018 .- Số 1 .- Tr. 97-102 .- 610
Mô tả thực trạng chăm sóc dinh dưỡng cho bệnh nhân tại bệnh viện Phong Da liễu Văn Môn và bệnh viện Phong Da liễu Trung ương Quỳnh Lập. Kết quả cả 2 bệnh viện đều có khoa Dinh dưỡng và có cán bộ đào tạo về dinh dưỡng. Số tiền hỗ trợ bữa ăn cho bệnh nhân tại bệnh viện Phong Da liễu Văn Môn là 4.000 đồng/ngày và bệnh viện Phong Da liễu Trung ương Quỳnh Lập là trên 100.000 đồng/ngày. Tỷ lệ cán bộ quản lý tại 2 bệnh viện đã được đào tạo về dinh dưỡng và có khả năng tham gia các nội dung về dinh dưỡng còn rất thấp. Gần 80% trang thiết bị không đáp ứng được các hoạt động chăm sóc bệnh nhân.
8 Kinh nghiệm tổ chức kiểm toán nội bộ của các doanh nghiệp bảo hiểm trên thế giới và bài học cho Việt Nam / Nguyễn Thị Phương Thảo // Kế toán & Kiểm toán .- 2019 .- Số 186 .- Tr. 39-42 .- 657
Nghiên cứu kinh nghiệm tổ chức kiểm toán nội bộ tại hai Tập đoàn tài chính - bảo hiểm hàng đầu thế giới Prudential PLC và Manulife Financial Corpporation, từ đó đưa ra bài học kinh nghiệm tổ chức kiểm toán nội bộ cho các doanh nghiệp bảo hiểm Việt Nam.
10 Hiệu quả điều trị vảy phấn hồng Gibert bằng uống Acyclovir / Nguyễn Hữu Sáu, Trương Thị Huyền Trang // Y dược lâm sàng 108 (Điện tử) .- 2017 .- Số 2 .- Tr. 111-115 .- 610
Đánh giá hiệu quả điều trị vảy phấn hồng Gibert bằng uống Acyclovir trên thử nghiệm lâm sàng có đối chứng 70 bệnh nhân. Tổng số bệnh nhân được chia thành 2 nhóm, nhóm nghiên cứu được uống Acyclovir, còn nhóm đối chứng không uống. Kết quả sau 4 tuần điều trị cho thấy mức độ giảm chỉ số PRSS ở nhóm nghiên cứu đạt 0 điểm, nhóm đối chứng vẫn còn 17,4%, sự xuất hiện tổn thương mới ở nhóm nghiên cứu là 0% và nhóm đối chứng là 3%. Thời gian khỏi bệnh trung bình của nhóm nghiên cứu là 21,37 ± 5,70 ngày, nhóm đối chứng là 31,00 + 7,26. Tỷ lệ tái phát sau 3 tháng ở nhóm đối chứng là 2,9% và nhóm nghiên cứu là 0%.