Bài viết phân tích các góc nhìn hiện nay về hướng tích tụ và tập trung đất đai, và dựa trên kết quả nghiên cứu gần đây, chỉ ra một số nội dung đề xuất chính sách có khả năng nhận được mức độ ủng hộ như thế nào từ công chúng.
Trình bày những hạn chế về chính sách thuế dành cho hỗ trợ nông nghiệp công nghệ cao và giải pháp hoàn thiện chính sách thuế, tiền thuê đất phát triển nông nghiệp CNC.
Trình bày thực trạng về công cụ và kỹ thuật phân tích khả năng sinh lợi, đánh giá thực trạng về công cụ và kỹ thuật phân tích khả năng sinh lợi, kết luận.
Giới thiệu sự khác biệt giữa kế toán dồn tích và kế toán tiền mặt; hành vi điều chỉnh lợi nhuận của nhà quản trị thông qua việc áp dụng nguyên tắc KTDT trong hạch toán.
Đo lường và phân tích hành vi điều chỉnh lợi nhuận của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Dựa trên dữ liệu của các công ty niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP Hồ Chí Minh (HOSE) và Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội trong giai đoạn 2007 đến 2017. Kết quả nghiên cứu cho thấy, nhà quản trị có thực hiện hành vi điều chỉnh lợi nhuận trong giai đoạn nghiên cứu. ..
Tập trung phân tích các yêu cầu cần thiết, để Công ty tiến hành hoàn thiện kế toán quản trị chi phí, làm cơ sở đưa ra các giải pháp phù hợp và hiệu quả.
Mô tả thực trạng chăm sóc dinh dưỡng cho bệnh nhân tại bệnh viện Phong Da liễu Văn Môn và bệnh viện Phong Da liễu Trung ương Quỳnh Lập. Kết quả cả 2 bệnh viện đều có khoa Dinh dưỡng và có cán bộ đào tạo về dinh dưỡng. Số tiền hỗ trợ bữa ăn cho bệnh nhân tại bệnh viện Phong Da liễu Văn Môn là 4.000 đồng/ngày và bệnh viện Phong Da liễu Trung ương Quỳnh Lập là trên 100.000 đồng/ngày. Tỷ lệ cán bộ quản lý tại 2 bệnh viện đã được đào tạo về dinh dưỡng và có khả năng tham gia các nội dung về dinh dưỡng còn rất thấp. Gần 80% trang thiết bị không đáp ứng được các hoạt động chăm sóc bệnh nhân.
Nghiên cứu kinh nghiệm tổ chức kiểm toán nội bộ tại hai Tập đoàn tài chính - bảo hiểm hàng đầu thế giới Prudential PLC và Manulife Financial Corpporation, từ đó đưa ra bài học kinh nghiệm tổ chức kiểm toán nội bộ cho các doanh nghiệp bảo hiểm Việt Nam.
Đánh giá hiệu quả điều trị vảy phấn hồng Gibert bằng uống Acyclovir trên thử nghiệm lâm sàng có đối chứng 70 bệnh nhân. Tổng số bệnh nhân được chia thành 2 nhóm, nhóm nghiên cứu được uống Acyclovir, còn nhóm đối chứng không uống. Kết quả sau 4 tuần điều trị cho thấy mức độ giảm chỉ số PRSS ở nhóm nghiên cứu đạt 0 điểm, nhóm đối chứng vẫn còn 17,4%, sự xuất hiện tổn thương mới ở nhóm nghiên cứu là 0% và nhóm đối chứng là 3%. Thời gian khỏi bệnh trung bình của nhóm nghiên cứu là 21,37 ± 5,70 ngày, nhóm đối chứng là 31,00 + 7,26. Tỷ lệ tái phát sau 3 tháng ở nhóm đối chứng là 2,9% và nhóm nghiên cứu là 0%.