CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Ứng dụng thiết bị theo dõi chuyển động mắt (eye tracker) trong nghiên cứu hành vi ánh mắt khách hàng tại các ngân hàng thương mại / Nguyễn Hoài Nam // Ngân hàng .- 2020 .- Số 8 .- Tr. 20-24 .- 332.12
Giới thiệu công nghệ và thiết bị mới để theo dõi chuyển động của mắt khách hàng. Bên cạnh đó, tác giả cũng giới thiệu một số kết quả từ các nghiên cứu sử dụng thiết bị eye tracker ( thiết bị theo dõi chuyển động mắt), từ đó, có một số trao đổi với những những nghiên cứu và ứng dụng eye tracker trong hoạt động marketing ngân hàng.
2 Thị Trường ví điện tử Việt Nam : cơ hội và thách thức / Nguyễn Thị Ánh Ngọc, Đặng Thùy Linh, Nguyễn Thị Diễm // Ngân hàng .- 2020 .- Số 8 .- Tr. 25-29 .- 658.1
Khái quát thực trạng phát triển của ví điện tử tại Việt Nam trong những năm gần đây và một số cơ hội cũng như thách thức mà thị trường ví điện tử phải đối mặt trong thời gian tới.
3 Phân tích tiềm năng tiếp cận đầu tư phái sinh đối với các nhà đầu tư cá nhân tại Việt Nam / Phan Trần Trung Dũng // Ngân hàng .- 2020 .- Số 8 .- Tr. 30-33 .- 332.63
Phân tích, đánh giá tiềm năng tiếp cận đầu tư phái sinh đối với các nhà đầu tư cá nhân tại Việt Nam, từ đó, góp phần đưa ra một số gợi mở cho các phương hướng điều chỉnh trong tương lai.
4 Khuôn khổ pháp lý đối với sự phát triển của Mobile money: kinh nghiệm thế giưới và gợi ý chính sách cho Việt Nam / Trần Hùng Sơn, Hoàng Công Gia Khánh, Huỳnh Thị Ngọc Lý // Ngân hàng .- 2020 .- Số 8 .- Tr. 37-45 .- 332.4
Phân tích các khuôn khổ quản lý liên quan đến mobile money của các quốc gia thế giới. kết quả phân tích này sẽ đưa ra các hàm ý chính sách cho VN trong việc xây dựng các quy định đối với hoạt động của mobile money.
5 Xu hướng phát triển và hợp tác của ngân hàng – Fintech năm 2020 / Nguyễn Thị Hồng Nhung // Ngân hàng .- 2020 .- Số 8 .- Tr. 46-50 .- 332.12
Bối cảnh suy giảm tăng trưởng kinh tế toàn cầu 2019 ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của lĩnh vực ngân hàng; Đẩy mạnh dịch vụ ngân hàng kỹ thuật số; các dịch vụ Fintech ngày càng phát triển; mức độ chấp nhận các dịch vụ Fintech của người tiêu dùng ngày càng cao; xu hướng phát triển các lĩnh vực hợp tác giữa ngân hàng và Fintech.
6 Kinh nghiệm sử dụng các hệ thống thanh toán nhanh trên thế giới và khuyến nghị với Việt Nam / Hà Thị Tuyết Minh // Ngân hàng .- 2020 .- Số 8 .- Tr. 51-59 .- 332.45
Phân tích kinh nghiệm quốc tế về thành lập và sử dụng các hệ thống thanh toán nhanh, các phương pháp tiếp cận và nguyên tắc ứng dụng công nghệ để triển khai thực hiện, đồng thời nêu một số khuyến nghị về ứng dụng các hệ thống thanh toán nhanh ở Việt Nam.
7 Phân tích tác động không gian của ngành du lịch đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam = An Analysis of the Spatial Impact of Tourism on Vietnam’s Economic Growth / Nguyễn Viết Thái, Bùi Thị Thanh // Khoa học Thương mại .- 2020 .- Số 137+138 .- Tr. 3-9 .- 910
Dựa trên việc nghiên cứu đặc điểm không gian của ngành du lịch Việt Nam giai đoạn 2007 - 2018, nhóm tác giả xây dựng mô hình dữ liệu bảng không gian để phân tích tác động không gian của ngành du lịch đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng ngành du lịch Việt Nam có tính hội tụ và tồn tại mối quan hệ dương về mặt không gian, các tỉnh thành có ngành du lịch phát triển cao tập trung chủ yếu ở 2 khu vực là đồng bằng sông Hồng và khu vực Đông Nam. Ngoài ra, dựa vào kết quả hồi quy không gian có thể thấy sự phát triển du lịch khu vực ít ảnh hưởng đến mức độ phát triển du lịch của các khu vực lân cận, tuy nhiên mức độ ảnh hưởng của ngành du lịch đến tăng trưởng kinh tế địa phương là rất lớn.
8 Nghiên cứu hoạt động phát triển nguồn nhân lực du lịch của các tỉnh Trung Du, miền núi Bắc Bộ / Nguyễn Mạnh Hùng, Nguyễn Thị Xuân Hồng // Khoa học Thương mại .- 2020 .- sỐ 137+138 .- Tr. 10-27 .- 658
Nguồn nhân lực du lịch được đánh giá là một trong những yếu tố quan trọng hàng đầu, mang Tính quyết định đối với phát triển du lịch của bất kỳ quốc gia, địa phương, vùng du lịch. Mặc dù đã có một số nghiên cứu trong và ngoài nước về chủ đề phát triển nguồn nhân lực du lịch, tuy nhiên đa số các nghiên cứu hiện có mới chỉ tập trung vào hoạt động chủ yếu là hoạt động ban hành chính sách của cơ quan quản lý nhà nước, hoạt động đào tạo và phát triển NNLDL về chất lượng hoặc về số lượng, còn ít các nghiên cứu mang tính tổng hợp những hoạt động khác để phát triển NNLDL của địa phương, vùng. Bài viết đánh giá thực trạng nguồn nhân lực du lịch, phân tích và đánh giá các hoạt động phát triển nguồn nhân lực du lịch của vùng TDMNBB giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2018 và đề xuất những gợi ý phát triển nguồn nhân lực du lịch của các tỉnh vùng TDMNBB giai đoạn 2020 - 2025.
9 Cấu trúc cung cầu và các yếu tố ảnh hưởng tới gia tăng sản lượng ngành tài chính ngân hàng Việt Nam giai đoạn 2007-2016 / Đặng Thị Việt Đức // Khoa học Thương mại .- 2020 .- Số137+138 .- Tr. 28-39 .- 658
Bài báo sử dụng phương pháp bảng đầu vào-đầu ra (IO analysis) để phân tích cấu trúc cung cầu và xác định các yếu tố ảnh hưởng tới gia tăng sản lượng của ngành tài chính ngân hàng Việt Nam trong giai đoạn 2007-2016, từ đó rút ra những lưu ý cho sự phát triển tiếp theo trong tương lai. Kết quả phân tích chỉ ra, về phía cung, mức tiêu hao vật chất của ngành còn lớn vì vậy ngành cần tiếp tục cải thiện quy trình công nghệ để giảm chi phí và tăng giá trị gia tăng tạo ra. Cầu sản phẩm dịch vụ của ngành tập trung chủ yếu cho doanh nghiệp và đang tiếp tục dịch chuyển theo hướng tỷ trọng tăng lên của đối tượng này. Cuối cùng trong các yếu tố đóng góp vào gia tăng sản lượng của ngành, yếu tố công nghệ vẫn chưa được cải thiện nhiều và khả năng sản xuất thay thế nhập khẩu còn rất hạn chế. Do vậy ngành tài chính ngân hàng Việt Nam cần tiếp tục đầu tư về công nghệ và quản lý để tăng cường hiệu quả hoạt động và cạnh tranh với thị trường mở quốc tế.
10 Phân nhóm quốc gia theo tiềm năng và thực tế chi tiêu công / Hoàng Khắc Lịch // Khoa học Thương mại .- 2020 .- Số 137+138 .- Tr. 40-49 .- 658
Phân loại là một công việc có ý nghĩa trong mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế, xã hội. Phân loại giúp các tổ chức và cá nhân có thể xác định được những đối tượng (hoặc sản phẩm, sự việc, vấn đề…) có sự tương đồng về một hoặc nhiều khía cạnh. Từ đó, các giải pháp tương ứng có thể được đề xuất một cách phù hợp nhất với từng nhóm, đảm bảo có tính đặc thù hướng tới nâng cao chất lượng và hiệu quả. Tùy theo từng mục đích mà cách phân loại được sử dụng sao cho phù hợp. Ví dụ, nghiên cứu về mức sống của các nước, người ta thường sử dụng cách phân loại của Ngân hàng Thế giới; Nghiên cứu về tài chính quốc tế, người ta thường sử dụng cách phân loại của IMF; Nghiên cứu về phát triển con người, người ta thường sử dụng cách phân loại của UNDP. Trong bài viết này, tác giả đề xuất một cách phân loại các quốc gia, phù hợp cho các mục đích nghiên cứu về chính sách tài khóa nói chung và chi tiêu công nói riêng. Phương pháp K-means được dùng để phân cụm; Các kỹ thuật phân tích Elbow và chỉ số Silhouette dùng để xác định số nhóm tối ưu; Kỹ thuật kiểm định Kruskal-Wallis H được dùng để xác định biến số có ý nghĩa trong phân loại. Kết quả là tổng cộng 134 quốc gia có số liệu trong giai đoạn từ năm 2008 (dấu mốc khủng khoảng tài chính toàn cầu) tới nay được tách thành 03 nhóm theo GNI bình quân, tính hiệu quả của chính phủ và quy mô chi tiêu công.