CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Đánh giá hiệu quả hoạt động của Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã tỉnh Thái Nguyên / Nguyễn Thị Oanh, Trần Thị Vân Anh // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2019 .- Số 540 .- Tr. 97-99 .- 658
Quỹ hỗ trợ phát triển Hợp tác xã (HTX) tỉnh Thái Nguyên được thành lập và đi vào hoạt động chính thức từ tháng 8 năm 2010, hoạt động của Quỹ hỗ trợ đã đem lại hiệu quả tích cực cho sự phát triển kinh tế tập thể của tỉnh Thái Nguyên nói chung và các HTX, Tổ hợp tác (THT) nói riêng. Trong lúc các THT, HTX tiếp cận vốn vay của các ngân hàng thương mại còn khó khăn, lãi suất cho vay của các ngân hàng thương mại không ổn định, thì việc Quỹ HTX, THT, các tổ chức kinh tế tập thể vay kịp thời với lãi suất ưu đãi đã giúp cho các HTX, THT giảm đi những khó khăn về vốn đầu tư máy móc, thiết bọ, phương tiện vận chuyển, mở rộng thị trường, cải tiến sản phẩm mới, góp phần xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời sống, thu nhập cho thành viên HTX/THT, người lao động khu vực nông thôn.
2 Phân tích yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thẻ tín dụng của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, chi nhánh Thái Nguyên / Lã Thị Kim Anh // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2019 .- Số 540 .- Tr. 95-96 .- 332.12
Trước sự phát triển của khoa học công nghệ hiện nay, các ngân hàng sử dụng nhiều phương tiện trao đổi thanh toán. Một trong các phương tiện thanh toán phổ biến hiện nay là Thẻ tín dụng (TTD). Đây là một loại hình dịch vụ mang lại tính cạnh tranh cao cho các ngân hàng. Tuy nhiên, trên thực tế ở Việt Nam chưa thực sự phát triển mạnh, vì vậy việc tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng TTD sẽ góp phần to lớn vào sự phát triển của các ngân hàng, từ đó đưa ra được những chính sách hiệu quả.
3 Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về cán bộ vào công tác giáo dục, bồi dưỡng cán bộ phục vụ sự nghiệp đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế hiện nay / Trần Huy Ngọc // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2019 .- Số 540 .- Tr. 93-94 .- 371.018
Chủ tịch Hồ Chí Minh rất quan tâm đến công tác xây dựng, phát triển và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ và coi đây là lực lượng then chốt bảo đảm cho sự thành công của sự nghiệp cách mạng. Trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, tư tưởng Hồ Chí Minh về cán bộ càng có ý nghĩa vô cùng quan trọng, giúp chúng ta nhìn nhận, đánh giá, lựa chọn những người cán bộ có đủ phẩm chất và năng lực, đủ chức, đủ tài để tham gia vào bộ máy chính quyền.
4 Một số vấn đề vướng mắc trong hạch toán kế toán tại đơn vị hành chính, sự nghiệp / Đặng Quỳnh Trinh // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2019 .- Số 540 .- Tr. 90-92 .- 657
Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp áp dụng cho các đơn vị sự nghiệp công lập được ban hành kèm theo Quyết định 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 và được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 185/2010/TT-BTC ngày 15/11/2010 của Bộ Tài chính. Trải qua nhiều năm áp dụng, chế độ kế toán hành chính sự nghiệp đã bộc lộ nhiều bất cập. Đặc biệt, năm 2015, sau khi Luật kế toán, Luật Ngân sách nhà nước, Nghị định 16/NĐ-CP quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập... được ban hành, chế độ kế toán hành chính sự nghiệp đã không còn đáp ứng được tình hình thực tế của các đơn vị sự nghiệp công lập.
5 Ứng dụng mô hình Camels trong đo lường năng lực tài chính của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam / Nguyễn Thị Kim Phượng, Nguyễn Hà Thương // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2019 .- Số 332.12 .- Tr. 87-89 .- 332.12
Trong bối cảnh cạnh tranh giữa các NHTM trong nước ngày càng gay gắt, các NHTM muốn đứng vững trên thị trường thì việc tăng cường năng lực tài chính là vấn đề hết sức cấp thiết. Nâng cao năng lực tài chính cũng chính là vấn đề luôn được ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) quan tâm. Tuy nhiên, muốn khai thác hiệu quả năng lực tài chính để phục vụ hiệu quả cho hoạt động kinh doanh thì điều đầu tiên ngân hàng giải quyết là đo lường chính xác năng lực tài chính của mình. Bài viết tập trung vào việc ứng dụng mô hình CAMELS - một hệ thống đánh giá phổ biến trên thế giới hiện nay để đo lường năng lực tài chính của BIDV.
6 Thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam / Nguyễn Thị Phương Thảo, Nguyễn Thị Thanh Mai // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2019 .- Số 540 .- Tr. 82-83 .- 332.4
Thanh toán không dùng tiền mặt ngày nay đã trở thành một xu thế toàn cầu và Việt Nam cũng không nằm ngoài xu thế đó. Cuộc cách mạng khoa học công nghệ 4.0 bắt buộc chúng ta phải thích nghi với các phương thức thanh toán hiện đại mới như: thanh toán qua điện thoại di động, thanh toán phi tiếp xúc,... Bài viết đưa ra vài nét về thực trạng thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam, đồng thời kiến nghị một vài giải pháp để phát triển hoạt động này khi Việt Nam hướng tới mục tiêu giảm sử dụng tiền mặt trong tổng phương tiện thanh toán xuống dưới 10% vào năm 2020.
7 Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên / Nguyễn Như Quỳnh, Lê Thị Thanh Thương, Dương Thị Huyền Trang // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2019 .- Số 540 .- Tr. 79-81 .- 658
Theo tổng cục Thống kê, doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm trên 97% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động, đóng góp khoảng 40% GDP, 31% xuất khẩu, 29% các khoản thu vào ngân sách nhà nước và tạo việc làm cho hơn 5 triệu lao động. Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa đối với nền kinh tế là vô cùng quan trọng. Tuy nhiên, dù thể hiện vai trò động lực tăng trưởng của nền kinh tế, nhưng thực tiễn khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa vẫn còn khó khăn, đối mặt với nhiều thách thức trong cạnh tranh và hội nhập.
8 Giải pháp hoàn thiện các yếu tố cơ bản của hệ thống kiểm soát nội bộ trong các doanh nghiệp chuyên kinh doanh nội dung số Việt Nam / Hoàng Thu Hiền, Hoàng Thị Phương Lan // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2019 .- Số 540 .- Tr. 76-78 .- 657
Kết quả kinh doanh tốt, báo cáo tài chính đáng tin cậy và khả năng sinh lời cao là mục tiêu hướng tới của bất cứ đơn vị kinh doanh nào. Đối với doanh nghiệp chuyên kinh doanh nội dung số (NDS) Việt Nam, mục tiêu này lại càng quan trọng hơn bởi đó là điều kiện cần thiết để doanh nghiệp có thể thu hút vốn từ các nhà đầu tư. Trong quá trình hoạt động, có nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn tới các doanh nghiệp chuyên kinh doanh NDS Việt Nam không đạt được hiệu quả kinh doanh như mông muốn. Trong đó, sự kiểm soát kém đối với chi phí, tài sản, vốn, chiến lược.. là những nguyên nhân. Vì vậy, nghiên cứu hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) là rất quan trọng để các doanh nghiệp đưa ra những giải pháp phù hợp nhằm đạt mục tiêu.
9 Phân tích hiệu quả tài chính của doanh nghiệp thương mại trên địa bàn Hà Nội / Trần Thị Thu Huyền, Nguyễn Thị Kim Hướng // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2019 .- Số 540 .- Tr. 70-72 .- 658
Phân tích hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp thương mại trên địa bàn Hà Nội. Số liệu nghiên cứu được lấy trực tiếp từ báo cáo tài chính của 20 doanh nghiệp thương mại hoạt động trên địa bàn Hà Nội với nhiều lĩnh vực khác nhau trong khoảng thời gian từ 2014 - 2017. Kết quả cho thấy rằng hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp nhìn chung là rất thấp, một số doanh nghiệp chưa tận dụng tốt lợi thế kinh doanh. Dựa trên kết quả nghiên cứu thực trạng tình hình tài chính của các doanh nghiệp, bài viết đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp thương mại trên địa bàn Hà Nội.
10 Đánh giá nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh ngành chè xuất khẩu Việt Nam / Nguyễn Lương Long // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2019 .- Số 540 .- Tr. 67-69 .- 658
Việt Nam được xem là cái nôi của cây chè thế giới. Chúng ta đã sản xuất chè từ thời xa xưa, nhưng việc xây dựng thương hiệu nổi tiếng cho ngành chè Việt Nam chưa được chú trọng. Mỗi năm Việt Nam xuất khẩu trên dưới 130.000 tấn chè, đứng thứ 5 trên thế giới về sản xuất và xuất khẩu chè. Các nghiên cứu sức cạnh tranh chè xuất khẩu của Việt Nam đã chỉ ra được những điểm mạnh và những điểm yếu so với đối thủ trong ngành. Trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, việc đưa ra những giải pháp phù hợp nhằm nâng cao sức cạnh tranh là một việc làm hết sức cần thiết, rất có ý nghĩa cả về mặt lý luận và thực tiễn.