CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Mối liên quan giữa đa hình rs4950928 gen CHI3L1 và chức năng hô hấp ở người bệnh hen phế quản / Lê Thanh Hoàng, Võ Phạm Minh Thư // .- 2026 .- Tập 203 - Số 6 .- Tr. 841-849 .- 610
Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích trên 95 bệnh nhân hen phế quản điều trị tại Bệnh viện Đa khoa Đồng Nai 2 từ tháng 06/2025 đến tháng 01/2026. Kết quả cho thấy kiểu gen CC của đa hình rs4950928 của gen CHI3L1 chiếm 73,7%, CG chiếm 26,3% và không ghi nhận kiểu gen GG. Tần số alen C là 86,8% và alen G là 13,2%. Chỉ số FEV1/FVC có xu hướng thấp hơn ở nhóm mang kiểu gen CC so với CG và ở nhóm alen C so với alen G. Tỷ lệ tắc nghẽn đường thở (FEV1/FVC<80%) cao hơn ở nhóm CC so với CG (24,3% so với 0,0%) và ở nhóm alen C so với G (20,6% so với 0,0%) với p < 0,05. Trong mô hình hồi quy tuyến tính đa biến, alen G của đa hình rs4950928 gen CHI3L1 ghi nhận mối liên quan có ý nghĩa thống kê với chỉ số FEV1/FVC cao hơn sau khi hiệu chỉnh các yếu tố lâm sàng (p = 0,008). Tóm lại, ở bệnh nhân hen phế quản, kết quả nghiên cứu bước đầu gợi ý đa hình rs4950928 của gen CHI3L1 có liên quan đến tình trạng tắc nghẽn đường thở và suy giảm chức năng hô hấp.
2 Đa hình rs673548, rs676210, rs1042034 gen APOB và yếu tố liên quan ở bệnh nhân cao tuổi mắc hội chứng động mạch vành cấp tại Bệnh viện Đa khoa Trung tâm An Giang / Phạm Huỳnh Minh Trí, Nguyễn Văn Tân, Trần Viết An // .- 2026 .- Tập 203 - Số 6 .- Tr. 860-872 .- 610
Gần đây, một số đa hình đơn nucleotide trên gen APOB được ghi nhận có liên quan với yếu tố nguy cơ tim mạch và qua đó góp phần làm nặng thêm bệnh cảnh hội chứng động mạch vành cấp. Nghiên cứu cắt ngang có phân tích được thực hiện trên 438 bệnh nhân ≥ 60 tuổi mắc hội chứng động mạch vành cấp tại Bệnh viện Đa khoa Trung tâm An Giang từ 01/2024 đến 01/2026. Các SNP rs673548, rs676210 và rs1042034 của gen APOB được xác định bằng kỹ thuật real-time PCR. Tỷ lệ kiểu gen AA, AG, GG của rs673548 lần lượt là 36,3%, 61,4% và 2,3%; của rs676210 là 46,6%, 44,3% và 9,1%; của rs1042034 là 48,2%, 41,3% và 10,5%. Phân tích mối liên quan cho thấy kiểu gen GG của rs673548 có liên quan với bệnh thận mạn trong mô hình đồng trội và mô hình lặn, và vẫn còn ý nghĩa sau hồi quy logistic đa biến và hiệu chỉnh đa kiểm định. Trong khi đó, các đa hình APOB được khảo sát chưa ghi nhận mối liên quan có ý nghĩa thống kê với hs-troponin, NT-proBNP, hs-CRP và tỷ số ApoB/ApoA1. Tóm lại, trong ba đa hình APOB được khảo sát, rs673548 có thể liên quan với bệnh thận mạn ở bệnh nhân cao tuổi mắc hội chứng động mạch vành cấp.
3 Đa hình rs776746 gen CYP3A5 và mối liên quan với huyết áp ở bệnh nhân bệnh thận mạn giai đoạn 3 / Bùi Thị Huyền Thương, Võ Thanh Hùng, Nguyễn Như Nghĩa // .- 2026 .- Tập 203 - Số 6 .- Tr. 873-881 .- 610
Đa hình rs776746 của gen CYP3A5 là biến thể chức năng ảnh hưởng đến biểu hiện enzym và có thể liên quan đến điều hòa huyết áp. Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích được thực hiện tại Bệnh viện Đa khoa Thống Nhất Đồng Nai từ tháng 4 đến tháng 12/2025 nhằm mô tả phân bố kiểu gen và đánh giá mối liên quan giữa rs776746 với huyết áp ở bệnh nhân bệnh thận mạn giai đoạn 3. Kết quả ghi nhận ở 65 bệnh nhân cho thấy tần suất kiểu gen AA, AG và GG lần lượt là 15,4%, 47,7% và 36,9%, tần suất alen G là 60,8%. Huyết áp tâm trương ở nhóm GG cao hơn có ý nghĩa so với nhóm AA/AG. Sau hiệu chỉnh các yếu tố nhiễu, kiểu gen AA/AG liên quan với huyết áp tâm trương thấp hơn 5,10 mmHg so với kiểu gen GG (KTC 95%: -8,61 đến -1,58; p = 0,005). Không ghi nhận mối liên quan có ý nghĩa giữa rs776746 và huyết áp tâm thu. Kết quả bước đầu gợi ý đa hình rs776746 của gen CYP3A5 có thể liên quan đến huyết áp tâm trương ở bệnh nhân bệnh thận mạn giai đoạn 3.
4 Đa hình PNPLA3 rs738409 và hội chứng chuyển hóa ở người trưởng thành Việt Nam không mắc MASLD / Nguyễn Hữu Ngọc Tuấn, Nguyễn Minh Hà // .- 2026 .- Tập 203 - Số 6 .- Tr. 882-889 .- 610
Đa hình PNPLA3 rs738409 (C>G) thúc đẩy gan nhiễm mỡ nhưng tác động hệ thống của nó ở những người không mắc bệnh gan nhiễm mỡ liên quan đến rối loạn chuyển hóa (MASLD) vẫn chưa rõ ràng. Nghiên cứu này đánh giá mối liên quan giữa biến thể này và nguy cơ hội chứng chuyển hóa (HCCH) ở một đoàn hệ Việt Nam không mắc MASLD. Nghiên cứu cắt ngang trên 429 người trưởng thành không mắc MASLD hoặc viêm gan virus qua khám sức khỏe định kỳ. Kiểu gen rs738409 (CC, GC, GG) được xác định. HCCH được định nghĩa khi có ≥ 3 tiêu chí. Hồi quy logistic đa biến, hiệu chỉnh theo tuổi, giới tính và BMI, được thực hiện để đánh giá mối liên quan. Tần số alen G là 35,1%. Tỷ lệ hiện mắc HCCH chung là 11,4% (15,1% ở CC, 8,5% ở GC và 10,0% ở GG). Trong mô hình trội (GC+GG so với CC), người mang alen G giảm đáng kể nguy cơ mắc HCCH (OR hiệu chỉnh = 0,40; KTC 95%: 0,20 – 0,83, p = 0,014). Các chỉ số thứ cấp như triglyceride-glucose (TyG) và men gan không khác biệt giữa các nhóm. Alen G của PNPLA3 rs738409 có liên quan nghịch với nguy cơ mắc HCCH ở người không mắc MASLD, gợi ý hiện tượng phân ly chuyển hóa khi chưa tiến triển thành gan nhiễm mỡ.
5 Nồng độ sST2 huyết thanh và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân suy tim phân suất tống máu giảm sau nhồi máu cơ tim / La Quốc Khôi Nguyên, Phạm Kiều Anh Thơ, Trần Viết An // .- 2026 .- Tập 203 - Số 6 .- Tr. 890-898 .- 610
Nghiên cứu nhằm khảo sát nồng độ sST2 huyết thanh và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân suy tim phân suất tống máu giảm sau nhồi máu cơ tim. Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích được thực hiện trên 77 bệnh nhân. Kết quả ghi nhận tuổi trung vị là 71,0, nam giới chiếm 53,2%. Hầu hết bệnh nhân có mắc tăng huyết áp (93,5%), một phần ba mắc đái tháo đường (33,8%) và 15,6% bệnh nhân có rối loạn lipid máu, nồng độ sST2 huyết thanh tăng dần theo phân nhóm NYHA từ II đến IV (p = 0,005). Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến ghi nhận rung nhĩ và NYHA III-IV là các yếu tố liên quan độc lập với nồng độ sST2 huyết thanh (p = 0,028 và p = 0,005). Kết luận, nồng độ sST2 huyết thanh ở bệnh nhân suy tim phân suất tống máu giảm sau nhồi máu cơ tim có trung vị là 22,3 ng/mL. Rung nhĩ và mức độ nặng của suy tim thể hiện qua phân độ NYHA là các yếu tố liên quan độc lập với nồng độ sST2 huyết thanh.
6 Nghiện mạng xã hội và hành vi tự gây tổn thương không tự sát ở học sinh trung học phổ thông: Phân tích trung gian nối tiếp / Nguyễn Hữu Minh An, Hồ Thị Minh Sang, Lê Triều Sơn, Lê Trần Tuấn Anh, Nguyễn Thị Kiều Khanh, Nguyễn Văn Tuy // .- 2026 .- Tập 203 - Số 6 .- Tr. 899-906 .- 610
Nghiên cứu cắt ngang trên 747 học sinh THPT Hai Bà Trưng, Thành phố Huế nhằm đánh giá vai trò trung gian nối tiếp của rối loạn giấc ngủ và lòng tự trọng trong mối liên quan giữa nghiện mạng xã hội và hành vi tự gây tổn thương không tự sát. Các công cụ sử dụng gồm BSMAS, PSQI, RSES và FASM. Phân tích trung gian nối tiếp được thực hiện bằng PROCESS macro, bootstrap. Tỷ lệ NSSI thuần túy là 38,3%; 57,4% học sinh có chất lượng giấc ngủ kém. Nghiện mạng xã hội tương quan thuận với rối loạn giấc ngủ (r = 0,312; p < 0,001) và tương quan nghịch với lòng tự trọng (r = −0,321; p < 0,001). Hiệu ứng trực tiếp giữa nghiện mạng xã hội và NSSI không có ý nghĩa thống kê, trong khi hiệu ứng gián tiếp qua chuỗi rối loạn giấc ngủ → lòng tự trọng thấp có ý nghĩa. Kết quả ủng hộ mô hình trung gian hoàn toàn, cho thấy nghiện mạng xã hội có liên quan với NSSI thông qua suy giảm giấc ngủ và lòng tự trọng. Can thiệp là cần thiết để phòng ngừa NSSI.
7 Đặc điểm và nguyên nhân gây bệnh viêm màng bồ đào tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội / Lê Thị Hồng Nhung, Đỗ Dung Hòa, Đào Thị Kim Yến, Nguyễn Thị Thu Hiền // .- 2026 .- Tập 203 - Số 6 .- Tr. 907-914 .- 610
Viêm màng bồ đào là một trong những nguyên nhân quan trọng gây suy giảm thị lực với biểu hiện lâm sàng và căn nguyên đa dạng. Nghiên cứu này nhằm mô tả đặc điểm lâm sàng và nguyên nhân gây viêm màng bồ đào ở bệnh nhân điều trị tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội. Nghiên cứu cắt ngang được thực hiện trên 90 bệnh nhân được chẩn đoán viêm màng bồ đào tại Khoa Mắt trong giai đoạn 2023 – 2024. Viêm màng bồ đào gặp nhiều nhất ở nhóm tuổi lao động (82,2%) và ở nữ giới (60,4%). Tổn thương hai mắt chiếm 61,1% trường hợp. Viêm màng bồ đào toàn bộ là thể giải phẫu thường gặp nhất (35,6%), tiếp theo là viêm màng bồ đào trước (32,2%). Nhìn mờ là triệu chứng phổ biến nhất (84,6%), trong khi đau mắt, đỏ mắt và ruồi bay lần lượt gặp ở 49,5%, 38,5% và 16,5% bệnh nhân. Viêm màng bồ đào vô căn chiếm tỷ lệ cao nhất (48,9%). Trong nhóm nguyên nhân nhiễm trùng, viêm màng bồ đào do Toxocara gặp nhiều nhất, trong khi hội chứng Vogt–Koyanagi–Harada là nguyên nhân không nhiễm trùng phổ biến nhất. Việc đánh giá toàn diện đặc điểm lâm sàng và căn nguyên có vai trò quan trọng trong chẩn đoán chính xác, điều trị sớm, phòng ngừa biến chứng và bảo tồn chức năng thị giác.
8 Đánh giá tác dụng điều trị ban đầu của viên nang cứng DIDALA trên bệnh nhân đái tháo đường typ 2 mới được chẩn đoán / Nguyễn Kim Ngọc, Nguyễn Thị Thu Hà, Phạm Thị Vân Anh // .- 2026 .- Tập 203 - Số 6 .- Tr. 915-923 .- 610
Nghiên cứu nhằm đánh giá tác dụng hạ glucose máu, hạ HbA1c và tính an toàn của thuốc DIDALA đơn trị liệu trên bệnh nhân đái tháo đường typ 2 mới được chẩn đoán tại Bệnh viện đa khoa Y học cổ truyền Hà Nội. Phương pháp can thiệp lâm sàng, so sánh trước-sau điều trị, có đối chứng trên 70 bệnh nhân đái tháo đường typ 2 mới được chẩn đoán. 35 bệnh nhân nhóm nghiên cứu uống DIDALA (Folium Mori albae) 3.420 mg/ngày, 35 bệnh nhân nhóm chứng uống metformin 1.000mg/ngày trong 12 tuần. Kết quả sau điều trị, glucose máu lúc đói ở nhóm nghiên cứu giảm từ 8,2 ± 1,4 mmol/l xuống 7,5 ± 1,6 mmol/l, HbA1c giảm từ 7,2 ± 1,0 xuống 6,6 ± 0,8 (%) với p < 0,05, hiệu quả không có sự khác biệt so với nhóm chứng điều trị bằng metformin (p > 0,05). Chưa ghi nhận tác dụng không mong muốn đáng kể trên lâm sàng và cận lâm sàng. Như vậy thuốc DIDALA đơn trị liệu có tác dụng hạ glucose máu, hạ HbA1c và an toàn trên bệnh nhân đái tháo đường typ 2 mới được chẩn đoán.
9 Về cách tiếp nhận quan hệ ngữ nghĩa ở bậc từ / Phạm Văn Lam // .- 2025 .- Số 1(363) .- Tr. 15-26 .- 400
Ngôn ngữ vốn là một hệ thống. Từ vựng - ngữ nghĩa cũng là một hệ thống. Hệ thống được đặc trưng bởi hay được cấu thành nên từ các phần tử và quan hệ. Nội dung của bài viết tập trung vào: (1) cách tiếp cận ngoài ngôn ngữ học, (2) cách tiếp cận liên ngành với ngôn ngữ học, và (3) cách tiếp cận ngôn ngữ học.
10 Bàn về các phương pháp nhận diện ẩn dụ ý niệm / Đỗ Thị An // .- 2025 .- Số 1(363) .- Tr. 34-42 .- 400
Cung cấp một cái nhìn tổng quan, giúp các nhà nghiên cứu lựa chọn phương pháp phù hợp nhất để phát hiện, phân tích ẩn dụ ý niệm một cách hiệu quả. Đồng thời, bài báo gợi mở hướng áp dụng các phương pháp này vào nhiều lĩnh vực nghiên cứu khác nhau nhằm nâng cao chất lượng nghiên cứu về ẩn dụ ý niệm.