Đánh giá nguy cơ tim mạch ở bệnh nhân viêm cột sống dính khớp theo khuyến cáo của Hội Tim mạch Việt Nam 2022
Tác giả: Phạm Khánh Minh, Nguyễn Văn Hùng, Tạ Thị Hương TrangTóm tắt:
Khảo sát nguy cơ tim mạch trong vòng 10 năm ở bệnh nhân viêm cột sống dính khớp tại bệnh viện Bạch Mai theo khuyến cáo của Hội Tim mạch Việt Nam 2022. Tìm hiểu mối liên quan giữa nguy cơ tim mạch và một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của nhóm bệnh nhân nghiên cứu. Đối tượng và phương pháp: Tiến hành nghiên cứu cắt ngang thực hiện trên 71 bệnh nhân viêm cột sống dính khớp được chẩn đoán theo tiêu chuẩn New York sửa đổi năm 1984 hoặc tiêu chuẩn ASAS 2009, khám và điều trị tại Trung tâm cơ xương khớp Bênh viện Bạch Mai và Khoa khám bệnh bệnh viện Bạch Mai từ tháng 8/2024 đến tháng 7/2025. Kết quả: Nguy cơ tim mạch trong 10 năm ở bệnh nhân VCSDK đánh giá theo khuyến cáo của hội tim mạch Việt nam năm 2022 là: nhóm nguy cơ tim mạch thấp - trung bình chiếm 47,9%, nhóm nguy cơ tim mạch cao chiếm 32,4% và nhóm nguy cơ tim mạch rất cao chiếm 19,7%. Nguy cơ tim mạch có liên quan đến mức độ hoạt động bệnh, thời gian mắc bệnh và nồng độ CRP. Nhóm nguy cơ tim mạch cao-rất cao có điểm ASDAS trung bình là 2,5 ± 0,8, cao hơn (phản ánh mức độ hoạt động bệnh cao hơn) so với nhóm nguy cơ tim mạch thấp - trung bình (ASDAS 2,0 ± 0,7); nồng độ CRP trung bình ở nhóm nguy cơ tim mạch cao-rất cao (19,29 ± 23,58 mg/L) cao hơn khoảng 1,41 lần so với nhóm nguy cơ tim mạch thấp - trung bình (13,65 ± 21,06); nhóm có thời gian mắc bệnh > 5 năm có điểm dự báo nguy cơ tim mạch trung bình là 8,16 ±7,27 %, cao hơn khoảng 2,48 lần so với nhóm có thời gian mắc bệnh < 5 năm (điểm dự báo nguy cơ tim mạch 3,29 ± 2,46 %). Kết luận: Bệnh nhân Viêm cột sống dính khớp có nguy cơ tim mạch cao. Một số yếu tố có liên quan đến nguy cơ tim mạch ở bệnh nhân viêm cột sống dính khớp : thời gian mắc bệnh, nồng đồ CRP, mức độ hoạt động bệnh. Cần đánh giá nguy cơ tim mạch ở bệnh nhân viêm cột sống dính khớp đế sớm xác định các yếu tố nguy cơ tim mạch của người bệnh để can thiệp kịp thời.
- Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân có biến chứng chảy máu do tán sỏi mật qua da bằng laser tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội
- Đánh giá kết quả điều trị đục thể thuỷ tinh có đồng tử kém giãn bằng phẫu thuật phaco kết hợp móc mống mắt
- Khẩu phần 24 giờ và một số yếu tố liên quan của người bệnh ung thư thực quản trước phẫu thuật mở thông dạ dày tại Bệnh viện K năm 2024 – 2025
- Cải thiện chức năng vận động và chất lượng cuộc sống ở bệnh nhân thoái hóa khớp gối giai đoạn II-III sau điều trị bằng huyết tương giàu tiểu cầu tự thân
- Tổn thương van tim ở người bệnh viêm thận lupus tại Bệnh viện Bạch Mai năm 2024 – 2025





