CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần và những kết quả bước đầu / Nguyễn Thị Ngọc Khánh // Tài chính .- 2019 .- Số 716 .- Tr. 6 - 10 .- 658
Bài viết khái quát tình hình chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần trước và sau khi thực hiện Quyết định số 22/2015/QĐ-TTg, đồng thời đánh giá một số kết quả bước đầu trong công tác này.
3 Đổi mới cơ chế tài chính thúc đẩy đơn vị sự nghiệp chuyển đổi thành công ty cổ phần / Bùi Kiên Trung, Khúc Thế Anh // Tài chính .- 2019 .- Số 716 .- Tr. 15 – 18 .- 658
Bài viết đánh giá thực trạng chuyển đổi đơn vị sự nghiệp thành công ty cổ phần trên góc độ tài chính và chính sách của Nhà nước kể từ khi Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 22/2015/QĐ-TTg. Trên cơ sở phân tích các điểm nghẽn của quá trình chuyển đổi, nhóm tác giả gợi ý về chính sách đối với việc giám sát quá trình cổ phần hoá, định giá đất đai và trách nhiệm của cá nhân, tổ chức có liên quan.
4 Về ưu đãi thuế khi chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần / Lê Xuân Trường // .- 2019 .- Số 716 .- Tr. 19 – 21 .- 658
Bài viết tóm lược các chính sách ưu đãi về thuế, phí đối với đơn vị sự nghiệp công lập khi chuyển đổi thành công ty cổ phần; luận bàn về việc có cần thiết phải có chính sách ưu đãi thuế riêng để thúc đẩy chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công thành công ty cổ phần hay không? Cùng với việc chỉ ra những vướng mắc về ưu đãi thuế đối với đơn vị sự nghiệp công lập khi chuyển thành công ty cổ phần, tác giả bài viết đề xuất một số khuyến nghị nhằm hoàn thiện chính sách ưu đãi thuế đối với công ty cổ phần chuyển đổi từ đơn vị sự nghiệp công lập.
5 Chuyển đổi tổ chức khoa học và công nghệ công lập sang mô hình doanh nghiệp / Lê Thị Thuỳ Vân // Tài chính .- 2019 .- Số 716 .- Tr. 28 – 32 .- 658
Bài viết làm rõ thực trạng chuyển đổi tổ chức khoa học và công nghệ công lập sang mô hình doanh nghiệp khoa học và công nghệ, nhận diện các vấn đề đặt ra, từ đó đề xuất một số kiến nghị nhằm tháo gỡ khó khăn, thúc đẩy quá trình chuyển đổi tổ chức khoa học và công nghệ công lập sang mô hình doanh nghiệp.
6 Thu hút nguồn lực đẩy mạnh chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần / Đỗ Phú Hải // .- 2019 .- Số 716 .- Tr. 33 – 36 .- 658
Để nâng cao chất lượng dịch vụ công, trong đó có giải pháp chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập thành các doanh nghiệp cổ phần. Bài viết đánh giá các giải pháp thu hút nguồn lực đẩy mạnh chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần.
7 Tiêu chí đánh giá hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ thẩm định giá / Trần Đình Thắng // .- 2019 .- Số 716 .- Tr. 45 – 48 .- 658
Việc nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ thẩm định giá có ý nghĩa hết sức quan trọng. Bài viết đánh giá về một số tiêu chí đánh giá hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ thẩm định giá, đồng thời đưa ra một số đề xuất, kiến nghị trong thời gian tới.
8 Một số giải pháp phát huy hiệu quả hình thức hợp tác công tư / Nguyễn Thị Thanh Tâm // .- 2019 .- Số 716 .- Tr. 49 – 51 .- 658
Bài viết khái quát về hình thức hợp tác công tư (PPP) và thực tiễn triển khai các dự án PPP tại Việt Nam, qua đó làm nổi bật những kết quả, tồn tại, hạn chế và đề xuất một số giải pháp phát huy hiệu quả từ hình thức này
9 Tài chính cho các trường đại học công lập khi thực hiện cơ chế tự chủ / Phạm Văn Trường // .- 2019 .- Số 716 .- Tr. 52 – 54 .- 332.01
Nhận diện những khó khăn, thách thức trong thực hiện cơ chế tự chủ đối với các trường đại học công lập, ở nước ta bài viết đề xuất một số giải pháp huy động hiệu quả nguồn lực tài chính cho các trường đại học công lập khi thực hiện cơ chế tự chủ.
10 Tiếp xúc đa thị trường và rủi ro tín dụng: Trường hợp các ngân hàng thương mại / Hồ Thị Ngọc Tuyền // .- 2019 .- Số 716 .- Tr. 55 – 59 .- 332.01
Nghiên cứu này xác định tác động của tiếp xúc đa thị trường đến rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại qua việc sử dụng dữ liệu của 28 ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2010-2017 và sử dụng chỉ số NPL và hệ số Z-score. Từ đó, đưa ra các khuyến nghị đối với các nhà quản lý các ngân hàng, gợi ý các chính sách về tiếp xúc đa thị trường tại các ngân hàng hiện nay.