CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Quan điểm của Jiddu Krishnamutri về các đặc trưng của nền giáo dục chân chính / Võ Anh Tuấn // Nghiên cứu Ấn Độ và Châu Á .- 2020 .- Số 2(87) .- Tr. 38-44 .- 327
Trình bày các đặc trưng của nền giáo dục chân chính, những thay đổi về phương pháp và nội dung trong giáo dục nhằm kiến tạo nên một nền giáo dục mới, đúng đắn và phù hợp hơn đối với người học.
2 Cục diện khu vực Ấn Độ Dương – châu Á – Thái Bình Dương và những tác động đến định hướng hoạt động của ASEAN / Nguyễn Thị Hồng Vân, Quách Thị Huệ // Nghiên cứu Ấn Độ và Châu Á .- 2020 .- Số 2(87) .- Tr. 52-59 .- 327
Trình bày những nét chính trong cục diện khu vực Ấn Độ Dương – châu Á – Thái Bình Dương, những tác động đến định hướng hoạt động của ASEAN và khuyến nghị cho Việt Nam trong bối cảnh khu vực và hoạt động của ASEAN.
3 Những khó khăn, bất cập trong thi hành án dân sự khi tổ chức thi hành quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm / Hồ Quân Chính // Nghề luật .- 2020 .- Số 2 (2020) .- Tr.16 – 25 .- 340
Cơ quan thi hành án dân sự có trách nhiệm tổ chức thi hành các bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, trừ trường hợp các bản án, quyết định được thi hành ngay, mặc dù có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo Khoản 2 Điều 2 Luật thi hành án dân sự (THADS). Tuy nhiên, trong quá trình tổ chức thi hành án thì các bản án, quyết định này có thể được xem xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm. Thủ tục thi hành loạt quyết định này được quy định tại một mục riêng trong Luật THADS. Quy định này hiện nay đang gặp phải một số khó khăn, bất cập. Nguyên nhân của những khó khăn, bất cập này chủ yêu xuất phát từ các quy định luật về thi hành án dân sự chưa sát với thực tế và một phần do nó không còn phù hợp với các quy định về thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Chính vì vậy, đã gây ra không ít khó khăn cho Cơ quant thi hành án dân sự và làm giảm hiệu quả của công tác thi hành án dân sự. Do đó, cần có những nghiên cứu sâu về vấn đề này để kịp thời sửa đổi, bổ sung pháp luật về thi hành án dân sự.
4 Thời điểm phát sinh hiệu lực của hợp đồng tặng cho tài sản – Thực trạng và đề xuất hoàn thiện pháp luật / Lê Thị Giang // Nghề luật .- 2020 .- Số 2 (2020) .- Tr.26 – 31 .- 340
Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm bắt đầu sự ràng buộc pháp lý giữa các bên, làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng. Kể từ thời điểm hợp đồng tặng cho phát sinh hiệu lực, các bên không được rút lại các cam kết trong hợp đồng và phải chịu trách nhiệm dân sự nếu không thực hiện hoặc thực hiện không đúng các nghĩa vụ dân sự phát sinh từ hợp đồng. Bài viết tập trung phân tích thực trạng pháp luật về thời điểm phát sinh hiệu lực của hợp đồng tặng cho tài sản; qua đó, tác giả đưa ra một số kiến nghị hoàn thiện pháp luật về nội dung này.
5 Thực trạng cổ tức, hoạt động giám định tư pháp trong lĩnh vực kỹ thuật hình sự và khả năng xã hội hóa lĩnh vực này / Hoàng Ngọc Phương // Nghề luật .- 2020 .- Số 2 (2020) .- Tr.39 – 43 .- 340
Mặc dù được định hướng tại Nghị quyết số 49/NQ/TW ngày 02/6/2005 của Bộ Chính trị nhưng sau gần 7 năm thực hiện Luật giám định tư pháp, vấn đề xã hội hóa hoạt động giám định chưa được thực hiện và vẫn là chủ đề được nhiều người quan tâm. Trong phạm vi bào viết này, tác giả trao đổi về thực trạng tổ chức, hoạt động giám định tư pháp trong lĩnh vực kỹ thuật hình sự và khả năng xã hội hóa lĩnh vực này.
6 Pháp luật hiện hành về xử lý hình sự đối với các tội liên quan đến kiểm soát ô nhiễm môi trường biển do nước thải công nghiệp / Phan Thị Thu Thủy // Nghề luật .- 2020 .- Số 2 (2020) .- Tr.48 – 53 .- 340
Trong phạm vi bài viết này, tác giả phân tích một số hạn chế, bất cập của pháp luật hiện hành về xử lý hình sự đối với các tội liên quan đến kiểm soát ô nhiễm môi trường biển do nước thải công nghiệp và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện pháp luật về vấn đề này ở nước ta hiện nay.
8 Kết quả bước đầu ứng dụng quy trình chẩn đoán di truyền trước chuyển phôi bệnh teo cơ tủy tại Học viện Quân y / Nguyễn Đình Tảo, Nguyễn Thị Thanh Nga, Trần Văn Khoa, Nguyễn Thị Hồng Vân, Triệu Tiến Sang, Nguyễn Thanh Tùng, Nguyễn Ngọc Khánh // .- 2020 .- Số 2(Tập 62) .- Tr.6-9 .- 610
Từ tháng 2/2015 đến 11/2019, Học viện Quân y đã nghiên cứu xây dựng và áp dụng thành công quy trình chẩn đoán di truyền trước chuyển phôi bệnh teo cơ tủy. Nghiên cứu bước đầu ứng dụng quy trình này được thực hiện trên 6 cặp gia đình mang đột biến mất đồng hợp exon 7 gen SMNt gây bệnh SMA. Máu ngoại vi bố, mẹ được tách AND, sinh thiết 1-2 tế bào từ các phôi thụ tinh trong ống nghiệm phát triển đến ngày 3 hoặc ngày 5 của các cặp gia đình này, nhân toàn bộ gen các mẫu phôi sinh thiết, phát hiện đột biến gây bệnh trên máu bố mẹ và phôi bằng phương pháp PCR-RFLP, chọn phôi lành chuyển vào người mẹ để sinh ra trẻ khỏe mạnh.
9 Đánh giá kết quả cải thiện các triệu chứng thận âm hư và phục hồi vận động trên bệnh nhân đột quỵ sau 3 tháng của phác đồ phối hợp châm cứu cải tiến, vật lý trị liệu, Bổ dương hoàn ngũ thang và Lục vị / Nguyễn Văn Tùng // .- 2020 .- Số 2(Tập 62) .- Tr.14-21 .- 610
Nhằm mục tiêu trả lời câu hỏi: nếu sử dụng bài thuốc Lục vị phối hợp với châm cứu cải tiến + vật lý trị liệu + Bổ dương hoàn ngũ thang thì mức độ cải thiện các triệu chứng TAH như thế nào, qua đó có làm tăng hiệu quả phục hồi vận động trên bệnh nhân ĐQ đến trễ sau 3 tháng thuộc hội chứng này hay không?
10 Tối ưu hóa các yếu tố ảnh hưởng đến việc điều chế tiểu phân nano poly-(D,L-lactid-co-glycolid) tải ethambutol / Nguyễn Thái Dương, Phạm Đình Duy // .- 2020 .- Số 2(Tập 62) .- Tr.22-28 .- 610
Thiết kế và tối ưu hóa công thức tiểu phân nano tải ethambutol. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc điều chế tiểu phân nano poly-(D,L-lactid-co-glycolid) tải ethambutol được tối ưu hóa thành công với sự trợ giúp của phần mềm Design-Expert.