Đánh giá kết quả thay khớp háng toàn phần không xi măng ở bệnh nhân hoại tử vô khuẩn chỏm xương đùi. Nhận xét các yếu tố liên quan đến kết quả thay khớp háng toàn phần không xi măng ở bệnh nhân hoại tử vô khuẩn chỏm xương đùi.
Xác định tỷ lệ bệnh nhân nhiễm HIV tuân thủ điều trị thuốc kháng virut tại Trung tâm Y tế huyện Long Thành tỉnh Đồng Nai năm 2018-2019. Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến bệnh nhân không tuân thủ điều trị thuốc kháng virut ở bệnh nhân nhiễm HIV tại Trung tâm Y tế huyện Long Thành tỉnh Đồng Nai năm 2018-2019. Đánh giá kết quả sau can thiệp làm giảm hành vi không tuân thủ bằng phương pháp truyền thông giáo dục sức khỏe cho bệnh nhân nhiễm HIV tại Trung tâm Y tế huyện Long Thành tỉnh Đồng Nai năm 2018- 2019.
Mô tả một số yếu tố nguy cơ của rối loạn nhận thức ở bệnh nhân nhồi máu não và đánh giá kết điều trị rối loạn nhận thức ở bệnh nhân nhồi máu não bằng Donepezil.
Xác định tỷ lệ Proton Pump Inhibitor (PPI) được sử dụng hợp lý, an toàn trên các hồ sơ bệnh án nội trú tại Trung tâm Y tế Thị xã Long Mỹ năm 2018 -2019 và đánh giá kết quả can thiệp sử dụng PPI hợp lý, an toàn.
Khảo sát đặc điểm lâm sàng, X quang bệnh lý viêm tủy cấp răng 6, 7 hàm dưới được điều trị tủy một lần hẹn và hai lần hẹn tại bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ năm 2017-2019. Đánh giá kết quả điều trị viêm tủy cấp một lần hẹn và hai lần hẹn răng 6, 7 hàm dưới tại bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ năm 2017 – 2019.
Khảo sát tỷ lệ tăng tần số tim và đánh giá kết quả kiểm soát tăng tần số tim bằng thuốc Ivabradine ở bệnh nhân suy tim mạn tính. Kết quả tần số tim lúc nhập viện trên 70 lần/phút chiếm 95%. Tất cả bệnh nhân suy tim độ III và độ IV đều có tần số tim trên 70 lần/phút. Sau can thiệp, sự khác biệt trung bình của nhịp tim giữa nhóm can thiệp và không can thiệp bằng ivabradine là 14,33 nhịp mỗi phút (p <0,01), với 67,7 nhịp mỗi phút trong nhóm can thiệp và với 82,1 nhịp mỗi phút trong nhóm chứng. Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về trung bình nhịp tim giữa trước và sau khi điều trị bằng ivabradine trong nhóm can thiệp với 36,50 nhịp mỗi phút (p <0,01).
Xác định giá trị tiên lượng tử vong ngắn hạn do tim mạch theo thang điểm GRACE và TIMI ở bệnh nhân hội chứng vành cấp không ST chênh lên ở bệnh viện Đa Khoa Trung Ương Cần Thơ (BVĐKTWCT) năm 2018-2019 và so sánh giá trị tiên lượng tử vong ngắn hạn do tim mạch theo thang điểm GRACE và TIMI ở bệnh nhân hội chứng vành cấp không ST chênh lên ở BVĐKTWCT năm 2018-2019.
Đánh giá hiệu quả điều trị đứt dây chằng chéo sau bằng gân Hamstring tự thân qua nội soi tại Bệnh viện 30/4 và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị.
Bài viết này sẽ phân tích các cơ chế về sinh tổng hợp NO trong cơ thể, cơ chế thay đổi nồng độ NO trong hen và các quan điểm cũng như ứng dụng FeNO trong quản lý hen.
Bài viết xem xét mối liên quan giữa FeNO với mức độ nặng của bệnh hen ở bệnh nhân hen người lớn đang được điều trị tại bệnh viên Đại học Y dược thành phố Hồ Chí Minh.