Xác định nồng độ trung bình và tỷ lệ tăng homocysteine máu ở bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát mới phát hiện tại bệnh viện trường Đại học Y Dược Cần Thơ. Kết quả nồng độ trung bình homocystein máu là 16,24 ± 4,49µmol/L. Có 78 bệnh nhân tăng homocystein máu ≥15µmol/L, chiếm tỉ lệ 74,3%. Nồng độ homocystein tăng dần theo tuổi và mức độ tăng huyết áp.
Mô tả đặc điểm lâm sàng và nhận xét kết quả điều trị bệnh nấm da dermatophytes bằng uống itraconazol. Kết quả nghiên cứu tỷ lệ nhiễm nấm da do bôi corticoid là 95,1%. Các dạng lâm sàng được xác định thường gặp là nấm bẹn (18,3%), nấm mặt (11,8%), còn lại là nấm thân (5,7%), nấm chân (4,5%), nấm bàn tay (4,5%), 36,2% trường hợp có >2 tổn thương trên cơ thể. Kết quả điều trị bằng uống itraconazol sau 2 tuần khỏi 13,4%, giảm 55,3%, không đáp ứng 31,3%; sau 4 tuần điều trị kết quả khỏi bệnh (100%).
Đánh giá hiệu quả của Montelukast kết hợp symbicort so với symbicort đơn thuần trong kiểm soát bệnh hen phế quản. Kết quả tỉ lệ kiểm soát hen phế quản của montelukast kết hợp symbicort cao hơn symbicort đơn thuần lần lượt là (87,2 % so 68,9%, p= 0,01).
Xác định kiến thức và một số yếu tố liên quan đến kiến thức về nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính. Kết quả bà mẹ có kiến thức đúng về dấu hiệu nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính là 41,71%, kiến thức đúng về phòng bệnh là 18,86%, kiến thức đúng về xử trí khi trẻ có dấu hiệu nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính là 68,29%. Bà mẹ có kiến thức chung về nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính đúng là 37,14%. So với nhóm kiến thức đúng về nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính qua 1 nguồn, nhóm biết thông qua 4 nguồn và 5 nguồn cao hơn gấp 2,07 lần và 2,92 lần.
Xác định tỷ lệ và các yếu tố liên quan đến nhiễm vi khuẩn E.coli và Coliform trong nước uống đóng chai của các cơ sở sản xuất tại tỉnh Hậu Giang năm 2018. Đánh giá thực hành của người tham gia sản xuất nước uống đóng chai và điều kiện vệ inh tại các cơ sở sản xuất nước uống đóng chai tại tỉnh Hậu Giang năm 2018.
Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, mức độ và biến chứng ngộ độc cấp thuốc trừ sâu nhóm kháng men cholinesterase. Đánh giá kết quả điều trị ngộ độc cấp thuốc trừ sâu nhóm kháng men cholinesterase. Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị ngộ độc cấp thuốc trừ sâu nhóm kháng men cholinesterase.
Xác định tỷ lệ một số yếu tố liên quan đến tương tác thuốc (TTT) trong điều trị tại Bệnh viện Đa khoa vùng Tây Nguyên năm 2018. Kết quả nghiên cứu 744 hồ sơ bệnh án có 1245 đơn thuốc, 504/1245 đơn có TTT. Tỷ lệ tương tác thuốc của các bệnh án nội trú là 43,7%. Các bác sỹ đa khoa kê đơn có xuất hiện TTT là với tỷ lệ là 45,1%, chuyên khoa 1 và thạc sĩ là 39%, chuyên khoa 2 và tiến sĩ là 35,9%. Tỷ lệ TTT do các bác sỹ không tập huấn là 51,7% có tập huấn là 37,9%. TTT gặp ở tất cả các lứa tuổi với tỷ lệ 30-60%. Tỷ lệ bệnh nhân dùng nhiều thuốc một lúc có TTT là 71,9%. Những bệnh nhân suy tim, suy thận, mắc bệnh mạch vành, tiểu đường có tỷ lệ TTT cao hơn không mắc bệnh lần lượt là 7,64 lần, 5,26 lần, 4 lần, 3,14 lần.
Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến giảm vitamin D và cường cận giáp thứ phát ở bệnh nhân suy thận mạn lọc máu chu kỳ tại Bệnh viện Đa khoa Trung tâm An Giang. Kết quả albumin giảm dưới 35 g/l, mắc đái tháo đường, thiếu máu, phospho máu ngoài mức bình thường (1,13 -1,78 mmol/l), nữ giới sẽ làm tăng nguy cơ giảm vitamin D. Tích số canxi - phốt pho cao hơn 4,4 (mmol/l) 2 hoặc mức lọc cầu thận thấp hơn 7,5 ml/phút/1,73m2 da thì làm tăng nguy cơ cường tuyến cận giáp thứ phát.
Xác định tỷ lệ người mắc lao phổi AFB (+) mới ở bệnh nhân đến khám tại Trung tâm Y tế huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai năm 2018. Đánh giá kết quả điều trị lao phổi AFB (+) mới tại Trung tâm Y tế huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai năm 2018 - 2019. Tìm hiểu các yếu tố liên quan kết quả điều trị AFB (+) mới tại Trung tâm Y tế huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai năm 2018 - 2019.
Xác định tỷ lệ thuốc tiêu thụ và chi phí mua bằng phân tích ABC, thứ tự ưu tiên mua theo phân tích VEN tại bệnh viện Da Liễu thành phố Cần Thơ năm 2018. Đánh giá hiệu quả sử dụng thuốc bệnh viện Da Liễu thành phố Cần Thơ năm 2018.