CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Đấu thầu giá thống nhất với giá phân biệt của trái phiếu chính phủ Việt Nam / Đào Thị Thanh Bình, Lê Thị Thanh Huyền // Nghiên cứu kinh tế .- 2020 .- Số 500 .- Tr. 64-75 .- 658
Đề cập đến các loại hình đấu giá của trái phiếu chính phủ theo giá thống nhất và giá phân biệt cũng như doanh thu của mỗi loại, trên khía cạnh lý thuyết và thực nghiệm. Đồng thời, đưa ra một hàm đường cong giá thầu, sau đó dựa trên nó để tính toán doanh thu thực tế của phiên đấu giá theo một giá thống nhất và giá trị có thể có của cơ chế đấu giá này.
2 Lý thuyết thời điểm thị trường : nghiên cứu điển hình các công ty cổ phần khi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam / Chu Thị Thu Thủy // Nghiên cứu kinh tế .- 2020 .- Số 500 .- Tr. 76-85 .- 658
Kết quả nghiên cứu chỉ ra ảnh hưởng của lạm phát và tốc độ tăng trưởng GDP đến cấu trúc vốn của các công ty cổ phần phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán VN.
3 Ảnh hưởng của Covid-19 đến kinh tế quý I năm 2020 : những thách thức phía trước và giải pháp / Phạm Xuân Hòe // .- 2020 .- Số 9 .- Tr. 8-12 .- 330
Trình bày các nền kinh tế đầu tàu giảm tốc, giảm lãi suất, bơm tiền hỗ trợ nền kinh tế; ảnh hưởng của Covid-19 đến kinh tế trong nước; những thách thức phía trước; đề xuất 3 nhóm giải pháp cần chú trọng.
4 Tình hình và kết quả điều trị bảo tồn hẹp bao quy đầu cho học sinh từ 6 đến 10 tuổi tại các trường tiểu học thành phố Cà Mau / Võ Thành Lợi, Võ Huỳnh Trang // Đại học Y dược Cần Thơ (Điện tử) .- 2019 .- Số 18 .- Tr. 1 - 6 .- 610
Xác định tỉ lệ hẹp bao quy đầu ở trẻ 6 – 10 tuổi tại các trường tiểu học trên địa bàn thành phố Cà Mau, năm 2017 – 2018. Đánh giá kết quả điều trị bảo tồn hẹp bao quy đầu bằng phương pháp nong bao quy đầu kết hợp bôi Betamethasone 0,05% ở trẻ 6 – 10 tuổi tại các trường tiểu học trên địa bàn thành phố Cà Mau, năm 2017 – 2018.
5 Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng bệnh nhân nhiễm HIV/AIDS được điều trị ngoại trú tại tỉnh Kiên Giang / Võ Thị Lợt, Hà Văn Phúc // .- 2019 .- Số 18 .- Tr. 1 - 6 .- 610
Mô tả đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân HIV/AIDS ở các phòng khám ngoại trú tại tỉnh Kiên Giang năm 2017- 2018. Kết quả 44,1% bệnh nhân có triệu chứng chính (44,1% sụt cân trên 10% cân nặng; 29,0% tiêu chảy kéo dài >1 tháng; 26,9% sốt kéo dài >1 tháng); 49,8% bệnh nhân có triệu chứng phụ (56,8% ho dai dẳng trên 1 tháng; 19,0% có hạch; 12,6% nấm hầu, họng; 11,6% các triệu chứng còn lại); 47,9% bệnh nhân ở giai đoạn lâm sàng 1; 8,5% bệnh nhân ở giai đoạn lâm sàng 2 và 43,6% giai đoạn lâm sàng 3,4; có 59,2% bệnh nhân có số lượng tế bào CD4 >200 tb/mm3 và 40,8% bệnh nhân có số lượng tế bào CD4 <200 tb/mm3.
6 Phẫu thuật nội soi điều trị viêm ruột thừa ở người cao tuổi tại bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ / Võ Văn Tiệp, Phạm Văn Lình // .- 2019 .- Số 18 .- Tr. 1 - 4 .- 610
Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả sớm của phẫu thuật nội soi điều trị viêm ruột thừa ở người cao tuổi. Kết quả tuổi trung bình là 70,25 ± 8,17 tuổi. Thời gian khởi phát triệu chứng đến lúc nhập viện trung bình là 41,57± 39,418 giờ. Bệnh kèm theo chiếm tỷ lệ 55,4%.Triệu chứng lâm sàng thường gặp là đau hố chậu phải chiếm 89,2%. Sốt ≥ 380C gặp ở 41,5% bệnh nhân. Có 78,5 % bệnh nhân có số lượng bạch cầu tăng hơn 10000/mm3, tỷ lệ bạch cầu đa nhân trung tính tăng hơn 75% chiếm 70,8%. Hình ảnh viêm ruột thừa trên siêu âm bụng chiếm tỷ lệ 86,2%. Thời gian mổ trung bình là 61,23 ± 25,724 phút. Thời gian trung tiện trung bình là 52,2 ± 23,67 giờ. Thời gian nằm viện trung bình là 7,29 ± 2,36 ngày. Tỷ lệ biến chứng chung là 4,6% bao gồm nhiễm trùng vết mổ 3,1% (2 trường hợp), áp xe tồn lưu 1,5% (1 trường hợp).
7 Đặc điểm lâm sàng và hình ảnh cắt lớp vi tính sọ não ở bệnh nhân xuất huyết não / Phạm Duyên Trinh, Lê Văn Minh, Nguyễn Văn Khoe // .- 2019 .- Tr. 1 - 5 .- 610
Mô tả đặc điểm lâm sàng và hình ảnh cắt lớp vi tính sọ não ở bệnh nhân xuất huyết não. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 94 bệnh nhân xuất huyết não nằm điều trị nội trú tại khoa Thần Kinh bệnh viện Đa khoa Trung Ương Cần Thơ từ tháng 4/2017 đến tháng 6/2018. Kết quả tuổi trung bình 60,8 ±14,8, tỷ lệ nam giới 64,9%. Các triệu chứng lâm sàng phổ biến: yếu liệt nửa người (100%), tổn thương thần kinh sọ (80,9%), rối loạn cảm giác (85,1%), rối lọan ngôn ngữ (59,6%), đau đầu (19,10%). Hình ảnh chụp cắt lớp vi tính sọ não thể tích khối máu tụ trung bình là: 23,07 ± 16,4cm3. 58,5% chảy máu vùng hạch nền. 78,7% di lệch đường giữa < 5 mm. Tỷ lệ tràn não thất 39,4% và hình ảnh khối máu tụ có bờ không đều 26,6%. Kết luận thể tích khối máu tụ trung bình là: 23,07 ± 16,4cm3, chảy máu vùng hạch nền 58,5%.
8 Nghiên cứu tác động đến quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực y tế trình độ cao ở Sơn La / Nguyễn Thị Minh Nhàn, Bùi Thị Ánh Tuyết // Khoa học Thương mại .- 2020 .- Số 140 .- Tr. 2-11 .- 658.3
Xuất phát từ tính đặc thù của nguồn nhân lực y tế (NNLYT) nên sự xuất hiện của Nhà nước với vai trò điều tiết trong phát triển nguồn nhân lực y tế (PTNNLYT) trình độ cao là một tất yếu khách quan. Bộ Chính trị đã nhận định, nghề y là một nghề đặc biệt, cần được tuyển chọn, đào tạo, sử dụng và đãi ngộ đặc biệt… có nghĩa là NNLYT cần được ưu tiên quan tâm phát triển. Trong những năm qua, mặc dù đã có rất nhiều cải cách, nhưng quản lý nhà nước (QLNN) về PNNLYT trình độ cao ở Việt Nam nói chung vẫn còn nhiều bất cập trong tất cả các khía cạnh từ quy hoạch, chính sách; tổ chức quản lý đến kiểm soát PTNNLYT ở cả cấp trung ương và địa phương. Sơn La là một tỉnh Tây Bắc của đất nước với điều kiện kinh tế, văn hóa xã hội địa phương còn nhiều hạn chế; cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế còn chưa đáp ứng yêu cầu, đội ngũ cán bộ QLNN về y tế năng lực còn cần được bổ sung... Những yếu tố này đã tác động không nhỏ đến QLNN về PTNNLYT trình độ cao ở tỉnh miền núi này. Cần phải làm gì để nâng cao hiệu lực, hiệu quả QLNN về PTNNLYT trình độ cao ở Sơn La? Trả lời câu hỏi này cũng có nghĩa là phân tích mức độ tác động của những yếu tố đến QLNN về PTNNLYT ở Sơn La thời gian qua, làm cơ sở để tìm kiếm các giải pháp phù hợp trên cơ sở nghiên cứu thực chứng.
9 Kết quả điều trị và mối liên quan của nồng độ nt-probnp trong tiên lượng ngắn hạn ở bệnh nhân suy tim mạn tại bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ năm 2017-2018 / Võ Lương Sơn, Trần Viết An, Phạm Thanh Phong // .- 2019 .- Số 18 .- Tr. 1 - 7 .- 610
Khảo sát nồng độ NT-proBNP ở bệnh nhân suy tim mạn tại Bệnh viện đa khoa Trung Ương Cần Thơ. Đánh giá kết quả điều trị suy tim mạn và tìm hiểu mối liên quan giữa nồng độ NTproBNP với tiên lượng ngắn hạn và thang điểm Kansas City Cardiomyopathy Questionnaire ở bệnh nhân suy tim mạn tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ.
10 Tác động của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đến mô hình phân phối của các doanh nghiệp Việt Nam / Kiều Quốc Hoàn // Khoa học Thương mại .- 2020 .- Số 140 .- Tr. 12-22 .- 658
Bài viết tập trung nghiên cứu tác động của Cách mạng công nghiệp 4.0 đến mô hình phân phối của các doanh nghiệp. Tác giả tiến hành tham khảo, phân tích các tài liệu thu thập từ các nghiên cứu trong và ngoài nước về mô hình phân phối và cách mạng công nghiệp 4.0, đồng thời phỏng vấn trực tiếp một số chuyên gia và nhà nghiên cứu trong lĩnh vực. Trên cơ sở đó, tác giả xây dựng mô hình phân phối mới trong kỷ nguyên 4.0. Sự tham gia của hệ thống thông tin điện toán đám mây và quá trình xử lý dữ liệu lớn (big data) chuyển các mối quan hệ trong phân phối truyền thống sang mô hình phân phối có mạng lưới kết nối với dữ liệu được tổng hợp ở các máy chủ nền tảng IoTs. Từ đó, nghiên cứu đề xuất các giải pháp giúp doanh nghiệp chủ động thích ứng và triển khai hiệu quả mô hình phân phối mới trong kỷ nguyên 4.0.