CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Vai trò của kế toán quản trị chiến lược tại doanh nghiệp và một số đề xuất / Lê Thị Thuý // .- 2020 .- Số 725 .- Tr. 88 – 90 .- 657
Bài viết trao đổi về kế toán quản trị chiến lược, đưa ra một số đề xuất đối với nhà quản trị về vận dụng kế toán quản trị chiến lược tại các doanh nghiệp hiện nay.
2 Tái cơ cấu nông nghiệp gắn với bảo vệ môi trường: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn / Phạm Thị Trầm // Nghiên cứu địa lý nhân văn .- 2020 .- Số 4 (27) .- Tr.17 – 23 .- 910.133
Bằng phương pháp tổng quan, phân tích tài liệu và so sánh, bài báo tập trung vào việc làm rõ một số nội dung cơ bản về tái cơ cấu nông nghiệp; những yêu cầu trong tái cơ cấu nông nghiệp gắn với bảo vệ môi trường và các tiêu chí đánh giá về tái cơ cấu nông nghiệp gắn với bảo vệ môi trường. Bài báo cũng phân tích một số truwongf hợp điển hình trong tái cơ cấu nông nghiệp với việc trồng, khai thác và bảo vệ rừng tại tỉnh Yên Bái, ứng dụng công nghệ cao tiết kiệm nước tưới và giảm phát thải khí nhà kính tại tỉnh Lâm Đồng.
3 Phát triển sinh kế khai thác thủy sản tại các huyện ven biển tỉnh Nam Định / Trần Thị Hồng Nhung // Nghiên cứu địa lý nhân văn .- 2020 .- Số 4 (27) .- Tr.40 – 47 .- 910.133
Bài viết tập trug vào nghiên cứu hiện trạng sinh kế khai thác thủy sản, phân tích những thách thức mà hoạt động này đang gặp phải, đồng thời đánh giá tính bền vững của sinh kế này. Những dữ liệu cho việc phân tích đều dựa trên số liệu về phát triển hoạt động khai thác thủy sản tại ba huyện ven biển tỉnh Nam Định trong những năm 2010 – 2018 cũng như việc điều tra tại 60 hộ gia đình trên địa bàn.
4 Hoàn thiện Dự thảo Luật Biên phòng Việt Nam / Nguyễn Mai Bộ // Nghiên cứu Lập pháp .- 2020 .- Số 05 (405) .- Tr.26 – 35 .- 340
Bài viết bàn về Tờ trình Dự án Luật Biên phòng Việt Nam, Dự thảo Luật Biên phòng Việt Nam (Dự thảo 5) và đưa ra kiến nghị hoàn thiện Tờ trình và Dự thảo Luật Biên phòng Việt Nam.
5 Nghĩa vụ cung cấp thông tin của bên mua bảo hiểm trong hợp đồng bảo hiểm nhân thọ / Nguyễn Thị Thuỷ, Lê Thuỷ Tiên // Nghiên cứu Lập pháp .- 2020 .- Số 05 (405) .- Tr.44 – 49 .- 340
Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ là hợp đồng chứa đựng nhiều điều khoản khó hiểu do có nhiều thuật ngữ chuyên môn; đối tượng bảo hiểm là rủi ro, là yếu tố trườ tượng; sản phẩm bảo hiểm được thiết kế bằng câu chữ (quy tắc, điều khoản bảo hiểm). Để giúp cho bên mua bảo hiểm hiểu được nghĩa vụ cung cấp thông tin khi tham gia hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, tránh tranh chấp và tránh việc người mua bảo hiểm phải gánh chịu những hậu quả pháp lý bất lợi do thiếu âm hiểu về hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, bài viết này phân tích các quy định của pháp luật về nghĩa vụ cung cấp thông tin của người mua bảo hiểm và đưa ra một số kiến nghị nhằm hoàn thiện quy định của pháp luật về nội dung này.
6 Trách nhiệm bồi thường thiệt hại do người chưa thành niên gây ra từ góc nhìn pháp luật so sánh / Nguyễn Thị Phương Châm // Nghiên cứu Lập pháp .- 2020 .- Số 05 (405) .- Tr.55 – 63 .- 340
Bài viết trình bày bản chất pháp lý của trách nhiệm bồi thường thiệt hại do người chưa thành niên gây ra dưới góc nhìn pháp luật so sánh từ lý luận đến thực tiễn xét xử trong hệ thống pháp luật Đức và Nhật Bản và đưa ra những đánh giá về những vướng mắc, tồn tại của pháp luật Việt Nam hiện nay và đề xuất hướng hoàn thiện.
7 Nghiên cứu định hướng phát triển du lịch địa học khu vực núi lửa Chư B’Luk, tỉnh Đăk Nông và lân cận / Đặng Văn Bào, Ngô Văn Liêm, Đặng Kinh Bắc, Nguyễn Quang Minh, Nguyễn Trọng Bách // Nghiên cứu địa lý nhân văn .- 2020 .- Tr.3 – 10 .- Tr.3 – 10 .- 910.133
Trên cơ sở phân tích, đánh giá, luận giải các giá trị khoa học mới, tính độc đáo và nổi bật của các thành tạo núi lửa dưới tác động của quá trình ngoại sinh tại khu vực núi lửa Chư B’Luk và lân cận, bài báo đề xuất định hướng phát triển du lịch địa học gắn với bảo tồn và phát triển bền vững vùng núi lửa này.
8 Đánh giá mức độ hạn khí tượng vùng Đồng bằng sông Hồng trong xu thế biến đổi khí hậu / Hoàng Lưu Thu Thuỷ, Lưu Thế Anh, Tống Phúc Tuấn, Nguyễn Đức Thành, Lê Bá Biên // Nghiên cứu địa lý nhân văn .- 2020 .- Số 1 (28) .- Tr.11 – 17 .- 910.133
Mức độ khô hạn vùng đồng bằng sông Hồng được đánh giá thông qua 2 chỉ số: chỉ số khô hạn K và chỉ số Sazonov. Xét theo trung bình khí hậu, chỉ số khô hạn trung bình năm K<1 cho thấy đây là vùng đủ ẩm trong năm. Tuy nhiên, xét về mức độ khô hạn trong thời kỳ mùa đông (từ tháng 12 đến tháng 2 năm sau) thì đây là thời kỳ khô trên toàn vùng nghiên cứu với chỉ số K=1-5 với 3 mức độ khác nhau: hạn nặng, hạn vừa, hạn nhẹ.
9 Một số điểm mới về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi trong Bộ luật Lao động năm 2019 / Lê Đình Quảng // Nghề luật .- 2020 .- Số 3 (2020) .- Tr.40 – 43 .- 340
Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi là một trong các chế định quan trọng của pháp luật lao động. Kế thừa quy định của Bộ luật Lao động năm 2012, Bộ luật Lao động năm 2019 đã ghi nhận nhiều điểm mới, tiến bộ về thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi. Việc xây dựng và ban hành các quy định này tạo thành tạo hàng lang pháp lý quan trọng trong việc bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của người lao động, người sử dụng lao động, góp phần xây dựng mối quan hệ lao động hài hoà, ổn định và tiến bộ. Trong bài viết này, tác giả tập trung phân tích một số điểm mới về vấn đề thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi của Bộ luật Lao động năm 2019 trong mối tương quan so sánh với Bộ luật Lao động năm 2012.
10 Khái niệm quyền đối với bất động sản liền kề và vướng mắc từ thực tiễn giải quyết tranh chấp quyền về lối đi qua / Nguyễn Thị Hạnh // Nghề luật .- 2020 .- Số 4 (2020) .- Tr.16 – 23 .- 340
Quyền đối với bất động sản liền kề là một chế định pháp luật quan trọng của pháp luật dân sự; được quy định trong Bộ luật dân sự năm 1995, BLDS năm 2005 và tiếp tục được thừa kế, phát triển trong BLDS năm 2015. BLDS năm 2015 đã sửa đổi, bổ sung các quy định về quyền đối với bất động sản liền kề, tạo cơ sở pháp lý cho các chủ sở hữu của bất động sản hưởng quyền thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình khi sử dụng bất động sản liền kề; tạo điều kiện thuận lợi để chủ sở hữu có thể khai thác hiệu quả tối đa công dụng của tài sản. Tuy nhiên từ thực tiễn giải quyết tranh chấp về quyền đối với bất động sản liền kề cho thấy vẫn còn có khó khăn, vướng mắc, thiếu thống nhất. Trong đó, một loại tranh chấp chiếm tỷ lệ lớn trong các tranh chấp về quyền đối với bất động sản liền kề là tranh chấp quyền về lối đi qua. Bài viết trao đổi về khái niệm quyền đối với bất động sản liền kề và vướng mắc từ thực tiễn giải quyết tranh chấp quyền về lối đi qua, đề xuất các giải pháp nhằm góp phần tháo gỡ các vướng mắc nêu trên.