CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Nghiên cứu sử dụng bê tông lưu huỳnh trong xây dựng công trình giao thông / TS. Nguyễn Thị Hồng Điệp // Cầu đường Việt Nam .- 2020 .- Số 05 .- Tr. 26-31 .- 624
Nghiên cứu lưu huỳnh làm chất kết dính, làm phụ gia cho bê tông astphalt trong xây dựng công trình giao thông, từ đó đưa ra những khuyến nghị về thiết kế hỗn hợp vật liệu và các lưu ý trong quy trình sản xuất.
2 Nghiên cứu ổn định tường vây công trình nhà ga ngầm nhiều tầng thi công theo công nghệ top-down có xét đến ảnh hưởng của dòng ngầm / ThS. Lê Quỳnh Nga, KS. Trần Quang Minh // Cầu đường Việt Nam .- 2020 .- Số 05 .- Tr. 32-36 .- 624
Phân tích các vấn đề về ổn định tường vây thuộc nhà ga ngầm của tuyến đường sắt đô thị thí điểm thành phố Hà Nội có xét đến ảnh hưởng của dòng ngầm trong quá trình thi công. Từ đó đưa ra các biện pháp có thể áp dụng nhằm đảm bảo an toàn và hiệu quả cho công tác xây dựng nhà ga ngầm.
3 Các giải pháp tổ chức giao thông xe đạp trong đô thị / PGS. TS. Đỗ Quốc Cường, TS. Trần Khắc Dương // Cầu đường Việt Nam .- 2020 .- Số 05 .- Tr. 47-50 .- 624
Đề xuất các giải pháp tổ chức giao thông xe đạp trên đường phố trong đô thị, qua đó phân tích làm rõ thêm một số vấn đề qui định về giao thông xe đạp trong tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 104:2007 – Đường đô thị, yêu cầu thiết kế.
4 Thị trường vốn cho doanh nghiệp khởi nghiệp ở Việt Nam: Thực trạng và mô hình / Nguyễn Thành Long // Tài chính - Kỳ 1 .- 2020 .- Số 728 .- Tr. 6 – 9. .- 332
Hoạt động khởi nghiệp đã và đang trở thành làn sóng có sức lan toả mạnh mẽ trong xã hội, cộng đồng doanh nghiệp và thế hệ trẻ ở Việt Nam. Tuy nhiên, việc tiếp cận vốn đang là rào cản lớn của khu vực doanh nghiệp khởi nghiệp. Để thúc đẩy sự phát triển của hệ sinh thái doanh nghiệp khởi nghiệp Việt Nam, việc xây dựng thị trường vốn cho doanh nghiệp khởi nghiệp là việc làm cần thiết trong bối cảnh hiện nay. Bài viết khảo sát thực trạng các nguồn vốn cho doanh nghiệp khởi nghiệp, từ đó đề xuất mô hình thị trường vốn cho doanh nghiệp khởi nghiệp tại Việt Nam.
5 Các hình thức hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp huy động vốn / Hoàng Thị Hồng // Tài chính - Kỳ 1 .- 2020 .- Số 728 .- Tr. 10 – 13 .- 332
Các doanh nghiệp khởi nghiệp, đặc biệt là khởi nghiệp sáng tạo ( hay còn gọi là startup) đã và đang khẳng định tiềm năng phát triển. Để khởi nghiệp thành công, vấn đề vốn luôn là điều kiện tiên quyết đối với doanh nghiệp khởi nghiệp. Hoạt động huy động vốn cho doanh nghiệp khởi nghiệp đã bước thêm một bước tiến quan trọng kể từ khi Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa được ban hành. Sau khi Luật có hiệu lực từ ngày 1/1/2018, các cấp chính quyền từ Trung ương đến địa phương, các tổ chức chính trị xã hội, hiệp hội doanh nghiệp tiếp tục hưởng ứng, xây dựng kế hoạch để tổ chức triển khai thực hiện Luật, kịp thời hỗ trợ cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
6 Phản ứng tiền tệ của châu á và việt nam với tác động tràn từ chính sách tiền tệ trung quốc: sự khác biệt từ đặc điểm kinh tế / Phạm Thị Tuyết Trinh, Bùi Thị Thiện Mỹ, Lê Phan Ái Nhân // Jabes - Nghiên cứu kinh tế và kinh doanh châu Á .- 2019 .- Số 6 .- Tr. 5-26 .- 332.4
Nghiên cứu phân tích phản ứng tiền tệ của châu Á và Việt Nam với cú sốc chính sách tiền tệ (CSTT) Trung Quốc bằng mô hình tự hồi qui vectơ ứng dụng thống kê Bayes (BVAR). Các đặc điểm độ mở thương mại, mức hội nhập tài chính, chế độ tỷ giá và tình trạng phụ thuộc hàng nguyên nhiên liệu thô được tính đến trong mô hình làm cơ sở giải thích sự khác nhau trong phản ứng. Sử dụng dữ liệu tần suất quí của 10 nước châu Á và Việt Nam trong giai đoạn 2002Q1-2018Q3, nghiên cứu cho thấy CSTT châu Á không phản ứng với cú sốc CSTT Trung Quốc nhưng CSTT Việt Nam có phản ứng. Mức hội nhập tài chính và chế độ tỷ giá không phải là nguyên nhân giải thích cho sự khác biệt trong phản ứng với tác động của CSTT Trung Quốc. CSTT nước có độ mở thương mại cao và xuất khẩu hàng nguyên nhiên liệu thô phản ứng với CSTT Trung Quốc trong khi nước có độ mở thương mại thấp và nhập khẩu hàng nguyên nhiên liệu thô lại không phản ứng.
7 Mối quan hệ giữa hiệu quả hoạt động và cấu trúc vốn của Các doanh nghiệp tại Việt Nam / Lý Phương Thùy, Vương Quốc Duy, Phạm Lê Thông // Jabes - Nghiên cứu kinh tế và kinh doanh châu Á .- 2019 .- Số 6 .- Tr. 28-45 .- 332.1
Nghiên cứu này nhằm xác định mối quan hệ tương tác đồng thời giữa cấu trúc vốn và hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp, sử dụng mô hình hệ phương trình đồng thời được ước lượng bằng phương pháp bình phương nhỏ nhất ba bước (3SLS) với hiệu ứng cố định của doanh nghiệp. Bài viết sử dụng dữ liệu bảng của 19.453 doanh nghiệp với 33.415 quan sát thuộc các ngành: nông, lâm, thủy sản; công nghiệp chế biến, chế tạo; xây dựng; và bất động sản được trích từ Điều tra Doanh nghiệp Việt Nam do Tổng cục Thống kê thực hiện giai đoạn 2010 – 2017. Kết quả nghiên cứu cho thấy, hiệu quả hoạt động và cấu trúc vốn có sự tương tác qua lại lẫn nhau. Các doanh nghiệp có xu hướng sử dụng nợ nhiều hơn khi hiệu quả đạt được càng cao, và ở chiều ngược lại, tỷ lệ nợ tác động lên HQHĐ theo hình chữ U ngược. Bên cạnh đó kết quả nghiên cứu còn cho thấy, các nhân tố ảnh hưởng đến HQHĐ bao gồm: tài sản hữu hình, thời gian hoạt động, qui mô và loại hình doanh nghiệp. Ngoài ra, cấu trúc vốn của doanh nghiệp còn phụ thuộc vào: tài sản hữu hình, đặc điểm riêng của tài sản, lợi ích thuế phi nợ vay, quy mô và loại hình của doanh nghiệp.
8 Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định liên kết giữa hộ nuôi với các tác nhân tham gia chuỗi cung ứng cá hồng Mỹ tại Việt Nam / Nguyễn Thị Nga, Hồ Huy Tựu // Jabes - Nghiên cứu kinh tế và kinh doanh châu Á .- 2019 .- Số 6 .- Tr. 46-65 .- 658
Nghiên cứu nhằm mục đích giải thích ý định liên kết giữa hộ nuôi với các tác nhân khác tham gia chuỗi cung cá hồng Mỹ tại Việt Nam. Nghiên cứu mở rộng lý thuyết hành vi dự định (TPB) bằng việc tích hợp 5 biến sự tin tưởng, văn hóa liên kết, chính sách Chính phủ, kiến thức liên kết, sự bất định của liên kết để giải thích cho các biến của mô hình TPB gốc là thái độ, chuẩn mực xã hội, kiểm soát hành vi và ý định liên kết chuỗi. Nghiên cứu sử dụng phương pháp mô hình phương trình cấu trúc dựa trên kỹ thuật phân tích bình phương tối thiểu bán phần (PLS-SEM) để kiểm tra độ tin cậy, độ giá trị các thang đo dựa trên mẫu khảo sát 170 hộ nuôi cá hồng Mỹ tại 5 tỉnh Kiên Giang, Bà Rịa-Vũng Tàu, Khánh Hòa, Phú Yên và Nghệ An. Kết quả cho thấy các giả thuyết đề xuất đều được ủng hộ bởi dữ liệu. Nghiên cứu định lượng giải thích cho động cơ liên kết giữa các tác nhân trong chuỗi cung sản phẩm sử dụng lý thuyết TPB là khá hiếm hiện nay. Tính hiệu lực của lý thuyết này được khẳng định trong bối cảnh chuỗi cá hồng Mỹ, một đối tượng nuôi mới tại Việt Nam, là quan trọng để tạo nên những đóng góp ý nghĩa cả về học thuật lẫn các hàm ý chính sách.
9 Ảnh hưởng của sự tự nhiên chào đón, sự cam kết cộng đồng và lợi ích kinh tế cá nhân đến thái độ và hành vi ủng hộ sự phát triển du lịch của người dân tại Việt Nam / Phạm Tô Thục Hân // Jabes - Nghiên cứu kinh tế và kinh doanh châu Á .- 2019 .- Số 6 .- Tr. 66-88 .- 658
Trên nền tảng lý thuyết trao đổi xã hội, thuyết liên đới cảm xúc và thuyết hành động hợp lý, nghiên cứu này khám phá một bức tranh toàn diện về mối quan hệ giữa các yếu tố kinh tế và phi kinh tế với thái độ và hành vi ủng hộ sự phát triển du lịch của người dân địa phương ở 10 trong 63 tỉnh thành phát triển du lịch của Việt Nam. Nghiên cứu được tiến hành qua hai giai đoạn: định tính và định lượng. Mô hình cấu trúc tuyến tính SEM được sử dụng để kiểm định sự phù hợp của mô hình và các giả thuyết nghiên cứu. Kết quả thu được qua dữ liệu thu thập từ 534 người dân địa phương khẳng định mối quan hệ tích cực giữa các yếu tố Sự tự nhiên chào đón, Sự cam kết cộng đồng, Lợi ích kinh tế cá nhân đến Thái độ và Hành vi ủng hộ sự phát triển du lịch (ngoại trừ Sự cam kết cộng đồng không ảnh hưởng đến Hành vi ủng hộ sự phát triển du lịch), cũng như giữa Thái độ ủng hộ sự phát triển du lịch đến Hành vi ủng hộ sự phát triển du lịch.
10 Tác động tràn của chính sách tiền tệ Trung Quốc Đến Châu Á và Việt Nam : tiếp cận bằng BVAR / Phạm Thị Tuyết Trinh, Bùi Thị Thiện Mỹ, Lê Phan Ái Nhân // Nghiên cứu kinh tế .- 2019 .- Số 8(495) .- Tr. 39-53 .- 332.4
Phân tích ảnh hưởng tràn của chính sách tiền tệ Trung Quốc đến nền kinh tế Châu Á và VN bằng cách sử dụng mô hình tự hồi quy vectơ ứng dụng thống kê Bayes (BVAR) trong giai đoạn sau khủng hoảng tài chính Đông Á; kết uqra cho thấy cú sốc chính sách tiền tệ Trung Quốc có ảnh hưởng đến sản lượng và lạm phát Châu Á và VN nhưng với mức độ khác nhau. Từ đó, đưa ra một số hàm ý chính sách nhằm giảm ảnh hưởng bên ngoài đến nền kinh tế trong nước để có thể chủ động hơn trong điều hành kinh tế.