Phân tích nguyên nhân khiến sinh viên mắc lỗi dịch liên quan đến từ Hán Việt trong đối dịch Hán – Việt và giải pháp trong giảng dạy. Từ đó đưa ra một số giải pháp trong giảng dạy.
Thông qua phân tích sự phát triển nghĩa của từ đầu với tư cách là một từ chỉ bộ phận cơ thể nhằm chứng minh cho vai trò cũng như sự giống và khác nhau của ẩn dụ, hoán dụ trong quá trình phát triển nghĩa của từ trong tiếng Hán và tiếng Việt.
Lập dự toán thu chi ngân sách nhà nước có vai trò quan trọng của đơn vị hành chính nhà nước. Qua nghiên cứu thực trạng công tác lập dựu toán thu chi Ngân sách Nhà nước tai Sở Tài chính tỉnh Sekong, nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào cho thấy, tác giả đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác lập dựu toán thu chi NSNN tại đây.
Tập trung vào phân tích các yêu cầu đặt ra và khuyến nghị thay đổi đối với chương trình đào tạo kế toán tại các trường đại học trong bối cảnh thực hiện Đề án, với hai nội dung là đào tạo kiến thức chuyên môn kế toán và đào tạo kỹ năng.
Bài viết sử dụng thông tin dòng tiền thu vào và thông tn dòng tiền chi ra acho các hoạt động được trình bày trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ của các công ty niêm yết trên sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM (HOSE) để xem xét ảnh hưởng của những thông tin này tới khả năng sinh lợi (ROA, ROE)….
Thời gian gần đây nhiều doanh nghiệp thông qua các kênh khác nhau kiến nghị Chính phủ (thông qua Bộ Tài chính) sửa đổi Nghị định 20/2017/NĐ-CP liên quan đến quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết, cụ thể là Khoản 3 Điều 8 liên quan đến việc khống chế trần chi phí lãi vay được khấu trừ thuế thu nhập doanh nghiệp. Có nên sửa Nghị Định 20 hay không, và nếu sửa thì theo cách nào để chống được hành vi chuyển nợ tránh thuế nhưng đồng thời có thể đảm bảo được mục tiêu công bằng thuế và sự phát triển lành mạnh của hệ thống tài chính quốc gia trong dài hạn. Phân tích của chúng tôi chỉ ra rằng trần lãi vay được khấu trừ thuế nên được duy trì ở mức hiện tại, và thậm chí nên giảm dần trong tương lai. Tuy nhiên, một số điểm liên quan đến quy định này nên có những sửa đổi thích hợp để đảm bảo sự thuận lợi và công bằng cho các doanh nghiệp trong việc tuân thủ.
Nghiên cứu phân tích tác động của chất lượng thể chế đến năng suất lao động của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam trong mối tương quan với tác động lan tỏa từ khu vực doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và doanh nghiệp nhà nước. Dữ liệu mảng gồm 3 bộ số liệu (2010-2018): (i) Điều tra doanh nghiệp hàng năm của Tổng cục Thống kê (GSO); (ii) số liệu năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) của Phòng Thương mại & Công nghiệp Việt Nam; (iii) số liệu điều tra chi phí năm 2012, GSO. Bài viết sử dụng biến tương tác giữa thể chế kinh tế và các biến lan tỏa. Kết quả cho thấy tác động của thể chế kinh tế đến năng suất lao động của doanh nghiệp vừa và nhỏ phụ thuộc vào tác động lan tỏa từ doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp FDI: nếu kênh lan tỏa không đổi, khi thể chế kinh tế cải thiện năng suất lao động của doanh nghiệp được hỗ trợ thêm bởi lan tỏa ngang, lan tỏa ngược chiều từ doanh nghiệp FDI và lan tỏa ngang, lan tỏa xuôi chiều từ doanh nghiệp nhà nước.
Nghiên cứu này nhằm mục đích kiểm định tác động của phát triển tài chính và quy mô khu vực kinh tế ngầm đến tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam giai đoạn 1991-2015. Nghiên cứu sử dụng phương pháp tự hồi quy phân phối trễ (ARDL) của Pesaran & cộng sự (2001). Kết quả kiểm định đường bao cho thấy giữa các biến có tồn tại hiện tượng đồng liên kết trong dài hạn. Nghiên cứu tìm được bằng chứng thống kê để kết luận phát triển tài chính có tác động thúc đẩy tốc độ tăng trưởng kinh tế, còn quy mô khu vực kinh tế ngầm có tác động lấn át đến khu vực kinh tế chính thức. Nghiên cứu cung cấp bằng chứng thực nghiệm để các cơ quan quản lý cân nhắc khi lựa chọn chính sách tiền tệ và quản lý khu vực kinh tế ngầm nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế trong tương lai.