CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 So sánh quá trình thu nhận cao chiết rong nâu Sargassum bằng các phương pháp chiết khác nhau và đánh giá khả năng kháng oxy hóa bằng phương pháp DPPH / Trần Thị Ngọc Mai // .- 2020 .- Số 6(Tập 62) .- Tr.34-38 .- 570
Phân tích quá trình thu nhận cao chiết rong nâu Sargassum bằng các phương pháp chiết khác nhau và đánh giá khả năng kháng oxy hóa bằng phương pháp DPPH. Nghiên cứu được tiến hành trên hai loại rong nâu Sargassum feldmannii và Sargassum polycystum thu từ vùng biển Khánh Hòa và Ninh Thuận.
2 Tổng hợp và khảo sát tính chất điện hóa của vật liệu điện cực dương NaxFe2/3Mn1/3O2 sử dụng cho pin Na-ion / Nguyễn Thị Kiều Duyên, Lê Phạm Phương Nam, Châu Hồng Diễm, Huỳnh Lê Thanh Nguyên, Nguyễn Thị Thu Trang, Lê Mỹ Loan Phụng, Trần Văn Mẫn // .- 2020 .- Số 6(Tập 62) .- Tr.34-38 .- 572
Trình bày tính chất điện hóa của vật liệu điện cực dương NaxFe2/3Mn1/3O2 sử dụng cho pin Na-ion. Trong nghiên cứu này, vật liệu điện cực dương NaxFe2/3Mn1/3O2 (NaFMO) được tổng hợp bằng phương pháp đồng kết tủa trong môi trường khí trơ.
3 Bài toán tối ưu kết cấu dàn phẳng sử dụng phân tích trực tiếp có xét đến điều kiện ràng buộc về tần số dao động riêng / Hà Mạnh Hùng // Khoa học Công nghệ Việt Nam - B .- 2020 .- Số 6(Tập 62) .- Tr.24-28 .- 690
Trình bày cách thiết lập và giải quyết bài toán tối ưu dàn thép chịu các tổ hợp tải trọng khác nhau có xét đến điều kiện ràng buộc về tần số dao động riêng. Phân tích trực tiếp được sử dụng để xét đến các ứng xử phi tuyến tính, phi đàn hồi của kết cấu. Hàm mục tiêu của bài toán tối ưu là tổng giá thành của công trình được đơn giản hóa như hàm tổng khối lượng. Các điều kiện ràng buộc của bài toán tối ưu gồm các yêu cầu về cường độ, sử dụng và tần số dao động riêng. Thuật toán tiến hóa vi phân được sử dụng để giải bài toán tối ưu đề ra.
4 Nghiên cứu khả năng thu nước của ống lọc và bê tông rỗng dùng trong giếng khai thác nước ngầm bằng mô hình thí nghiệm vật lý / Vũ Bá Thao, Nguyễn Thành Công, Nguyễn Huy Vượng // Khoa học Công nghệ Việt Nam - B .- 2020 .- Số 6(Tập 62) .- Tr.29-33 .- 690
Trình bày kết quả thí nghiệm mô hình vật lý về khả năng thu nước của ống lọc và bê tông rỗng dùng trong giếng tia và giếng đào thu nước thành bên để khai thác nước ngầm. Thí nghiệm mô hình nhằm xác định các tương quan giữa thành phần cấp phối, hệ số thấm, cột nước, độ chặt, độ dốc đặt ống với khả năng thu nước của các loại kết cấu ống lọc khác nhau.
5 Tác động của chính sách giảm nghèo đối với hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số tại khu vực miền núi tỉnh Khánh Hòa / Hồ Văn Mừng, Phạm Hồng Mạnh // .- 2019 .- Số 5 .- Tr. 85-96 .- 330
Nghiên cứu đánh giá tác động của các chính sách giảm nghèo đang được thực hiện tại địa phương đối với các hộ gia đình đồng bào dân tộc nghèo tại khu vực miền núi tỉnh Khánh Hòa. Nghiên cứu sử dụng phương pháp kiểm định Chi - Square thông qua dữ liệu điều tra đối với các hộ đồng bào dân tộc nghèo tại khu vực miền núi tỉnh Khánh Hòa để nhận diện mức độ tác động của các chính sách từ khía cạnh đánh giá của hộ gia đình. Kết quả nghiên cứu cho thấy có cả 6 nhóm chính sách đều có mức độ tác động khác nhau đến việc giảm nghèo của hộ gia đình tại khu vực này, từ đó đề xuất các khuyến nghị để việc thực hiện và triển khai các chính sách giảm nghèo đối với các hộ đồng bào dân tộc miền núi tỉnh Khánh Hòa đạt được hiệu quả thiết thực trong thời gian tới.
6 Tái cơ cấu đầu tư công ở Việt Nam: tiến trình và những bài học / Nguyễn Chiến Thắng, Phạm Sỹ An // Nghiên cứu kinh tế .- 2019 .- Số 3 .- Tr. 3-10 .- 332.1
Đánh giá tiến trình đầu tư công của Việt Nam trong giai đoạn 2005-2017, trong đó khái quát lại các chính sách thúc đẩy tái cơ cấu đầu tư công, phân tích đánh giá thực trạng tái cơ cấu đầu tư công giai đoạn vừa qua theo các lát cắt về thành phần sở hữu, lĩnh vực đầu tư, nguồn vốn cũng như hiệu quả đầu tư công (ICOR) từ nguồn số liệu về đầu tư công của Tổng cục Thống kê. Các nguyên nhân của các bất cập được phân tích, từ đó rút ra các bài học để nâng cao hiệu quả đầu tư công, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, trong giai đoạn tới.
7 Tự chủ mới chương trình đào tạo tại các trường đại học công lập: thực trạng và giải pháp / Nguyễn Thị Hương // Nghiên cứu kinh tế .- 2020 .- Số 3 .- Tr. 20-30 .- 371.018
Bài viết bàn về vấn đề mà theo các học giả thì tự chủ trường đại học là xu thế tất yếu ngày nay và là một trong những điều kiện cần thiết để thực hiện các phương thức quản trị đại học tiên tiến nhằm cải tiến và nâng cao chất lượng đào tạo. Sau khi phân tích thực trạng mới mở mã ngành, chương trình đào tạo tại các cơ sở giáo dục đào tạo công lập (cơ sở pháp lý, kết quả mở mới chương trình tại các cơ sở giáo dục đào tạo đại học; thảo luận, đánh giá thành tựu, hạn chế của hoạt động mở mới mã ngành đối với các đơn vị công tự chủ) tác giả đã đề xuất một số khuyến nghị, giải pháp cho tự chủ trường đại học ở Việt Nam.
8 Từ quan niệm công bằng của Mác nhìn nhận bất bình đẳng thu nhập tại Việt Nam hiện nay / Nguyễn Thị Phương Sang // Nghiên cứu kinh tế .- 2019 .- Số 3 .- Tr. 31-40 .- 658
Bất bình đẳng về thu nhập quá cao giữa các nhóm hộ gia đình, giữa các vùng miền có thể gây ra những tác động tiêu cực tới phát triển kinh tế, nghiêm trọng hơn có thể dẫn tới khủng hoảng và bất ổn xã hội. Chính vì vậy, tăng trưởng kinh tế và công bằng thu nhập luôn là mục tiêu hàng đầu mà các quốc gia mong muốn đạt được trong dài hạn. Trên thế giới, có rất nhiều nghiên cứu liên quan tới chủ đề bất bình đẳng về thu nhập cả ở khía cạnh lý thuyết và thực tế. Bài viết xuất phát từ quan niệm công bằng của Mác, trên cơ sở đó phân tích thực trạng tăng trưởng kinh tế, bất bình đẳng về thu nhập được kiểm soát khá tốt, tuy nhiên, vẫn tồn tại khoảng cách giữa các nhóm thu nhập, đặc biệt là ở những vùng sâu vùng xa, vùng dân tộc thiểu số; nguyên nhân chính dẫn tới tình trạng này là do sự khác biệt về vị trí địa lý, về cơ hội tiếp cận các dịch vụ công và tiếp cận thị trường.
9 Điều chỉnh tăng giá điện năm 2019: đảm bảo an ninh trong cung cấp và hướng tới sử dụng hiệu quả, tiết kiệm năng lượng / Bùi Xuân Hồi // Nghiên cứu kinh tế .- 2019 .- Số 3 .- Tr. 50-55 .- 658
Bài viết đưa ra những phân tích các vấn đề xung quanh quyết định tăng giá của Chính phủ thêm 8,36% trên cơ sở đánh giá những hiện trạng về cung cầu trong ngành điện, các đặc trưng kinh tế kỹ thuật, sự khác biệt trong sản xuất kinh doanh điện năng để từ đó có những khuyến nghị hợp lý cho Tập đoàn Điện lực Việt Nam và người tiêu dùng trong mục tiêu đảm bảo an ninh trong cung cấp điện năng và sử dụng hiệu quả tiết kiệm năng lượng.
10 Sốc sức khỏe, nguồn cung lao động và thu nhập: trường hợp Việt Nam / Hạ Thị Thiều Dao, Nguyễn Thị Mai // Nghiên cứu kinh tế .- 2019 .- Số 4 .- Tr. 10-16 .- 330
Xem xét tác động của sốc sức khỏe đến hộ nông dân Việt Nam được rút trích từ bộ dữ liệu điều tra tiếp cận nguồn lực của hộ gia đình. Kết quả hồi quy cho thấy, sốc sức khỏe làm giảm cung lao động nhưng lại tăng thu nhập (ngắn hạn) đối với những chủ hộ có trình độ giáo dục cao, nhiều tiết kiệm, tài sản giá trị cao..., ngược lại, đối với chủ hộ nghèo, trình độ giáo dục thấp, làm nghề nông, dù được bảo hiểm y tế miễn phí, tiếp cận nguồn vốn lãi suất thấp, thậm chí được bồi thường từ bảo hiểm... vẫn bị ảnh hưởng tiêu cực do sốc sức khỏe gây ra. Từ đó, nghiên cứu đưa ra khuyến nghị các chính sách cần tập trung đánh giá lại vai trò của bảo hiểm miễn phí đối với các hộ nghèo, các khoản bồi thường từ bảo hiểm y tế nhằm khắc phục hạn chế từ sốc sức khỏe của hộ.