CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Thực trạng phân loại chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất cơ khí tỉnh Thái Nguyên / Ma Thị Hường, Đỗ Thị Thu Hằng // Kế toán & Kiểm toán .- 2019 .- Số 189 .- Tr. 29-31 .- 657
Trong doanh nghiệp, việc quản lý chi phí sao cho hiệu quả nhất luôn là vấn đề mà các nhà quản trị trong doanh nghiệp quan tâm hàng đầu. Muốn quản lý tốt thì các nhà quản lý phải nhận biết được chi phí một cách đầy đủ và đúng đắn. Bài viết phản ánh thực trạng phân loại chi phí tại các doanh nghiệp sản xuất cơ khí trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, từ đó đưa ra giải pháp hoàn thiện phân loại chi phí tại các doanh nghiệp.
2 Các lợi ích kế toán trong môi trường ERP tại các doanh nghiệp Việt Nam: khuôn mẫu đề xuất / Đào Nhật Minh // Kế toán & Kiểm toán .- 2019 .- Số 189 .- Tr. 46-49 .- 657
Hệ thống ERP (Enterprise Resource Planning - Hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp) xuất hiện lần đầu tiên vào cuối những năm 1980 và đầu những năm 1990. Các hệ thống ERP tích hợp các quy trình kinh daonh bao gồm sản xuất, phân phối, kế toán, tài chính, quản lý nhân sự, quản lý dự án, quản lý hàng tồn kho, dịch vụ, bảo trì và cung cấp khả năng tiếp cận, khả năng hiển thị và nhất quán trong toàn doanh nghiệp. Khi thực hiện hệ thống ERP, các doanh nghiệp mong đợi hệ thống này sẽ đem lại cho mình nhiều lợi ích, trong đó có các lợi ích kế toán. Qua đó, giúp các doanh nghiệp nhận diện được các lợi ích kế toán mà hệ thống ERP đem lại cho doanh nghiệp, so sánh với chi phí bỏ ra, từ đó ra quyết định có nên thực hiện hệ thống ERP tại doanh nghiệp mình hay không?
3 Vận dụng chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 để hoàn thiện công tác kế toán hàng tồn kho tại công ty cổ phần Tân Vĩnh Cửu / Lý Thị Thu Hiền, Nguyễn Đức Huy // Kế toán & Kiểm toán .- 2019 .- Số 189 .- Tr. 50-52 .- 657
Hàng tồn kho là một bộ phận rất quan trọng trong tài sản lưu động, chiếm tỷ trọng lớn và nằm ở nhiều khâu trong quá trình cung ứng sản xuất, dự trữ và lưu thông của nhiều doanh nghiệp. Việc xác định chính xác các chỉ tiêu số lượng và giá trị nhập - xuất - tồn của hàng tồn kho, không chỉ giúp cho doanh nghiệp chỉ đạo và điều chỉnh kịp thời các nghiệp vụ kinh tế diễn ra hàng ngày, mà còn giúp cho doanh nghiệp có một lượng vật tư, hàng hóa dự trữ trong định mức, không dự trữ quá nhiều gây ứ đọng vốn cũng như không quá ít để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành liên tục và không bị gián đoạn.
4 Sở hữu nước ngoài và quản trị lợi nhuận: Bằng chứng thực nghiệm tại Việt Nam / Phan Thị Đỗ Quyên, Nguyễn Hoàng Thảo Uyên // Kế toán & Kiểm toán .- 2019 .- Số 189 .- Tr. 22-25 .- 658
Nghiên cứu ảnh hưởng của sở hữu nước ngoài đến quản trị lợi nhuận. Sử dụng dữ liệu của các công ty niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh và Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội, trong khoảng thời gian 2008-2017. Kết quả nghiên cứu cho thấy, sở hữu nước ngoài có quan hệ ngược chiều với quản trị lợi nhuận. Kết quả này phù hợp với lập luận rằng nhà đầu tư nước ngoài thường có lợi thế trong việc quản trị công ty, góp phần hạn chế quản trị lợi nhuận. Do vậy, tỷ lệ sở hữu nước ngoài cao sẽ làm giảm mức độ quản trị lợi nhuận của công ty.
5 Kiến nghị hoàn thiện quy định pháp luật về quyền lợi có thể được bảo hiểm trong bảo hiểm con người / Nguyễn Thị Thuỷ // Khoa học pháp lý .- 2020 .- Tr. 71 – 81 .- Tr. 71 – 81 .- 340
Mục đích của bảo hiểm con người là bảo vệ quyền lợi tài chính của người được bảo hiểm thông qua hoạt động chuyển giao rủi ro từ người mua bảo hiểm sang doanh nghiệp bảo hiểm. Bài viết phân tích quyền lợi có thể được bảo hiểm trong hợp đồng bảo hiểm con người và đề xuất kiến nghị nhằm hoàn thiện quy định này của Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2000 (sửa đổi, bổ sung năm 2010,2019)
6 Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp trong trường đại học công lập: Một số vấn đề thảo luận trong quá trình vận dụng / Nguyễn Thị Đào // Kế toán & Kiểm toán .- 2019 .- Số 189 .- Tr. 32-34 .- 657
Thực hiện cơ chế tự chủ đại học, nhà nước đã ban hành các văn bản quy định khác nhau, trong đó có Thông tư số 107/2017/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán hành chính sự nghiệp công lập nói chung và cơ sở giáo dục đại học công lập nói riêng phân định khá rõ ràng các nguồn thu, khoản chi và tách biệt được hệ thống báo cáo kế toán theo mục tiêu sử dụng thông tin. Trên cơ sở nhận diện và thảo luận một số vấn đề liên quan đến hạch toán theo chế độ kế toán mới chưa được quy định hoặc chưa quy định chi tiết, bài viết đưa ra một số đề xuất mang tính gợi ý như là giải pháp nhằm thống nhất trong cách hạch toán để đảm bảo đúng chế độ quy định, phù hợp với chủ trương và chính sách về tự chủ đại học của Đảng và nhà nước, phù hợp với tình hình thực tế tại các trường đại học công lập.
7 Xây dựng mô hình nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng đem lại sự hài lòng cho khách hàng tại BIDV Bình Dương trong bối cảnh cuộc Cách mạng 4.0 / Nguyễn Thị Diên, Lưu Anh Tú, Võ Xuân Sơn // Kế toán & Kiểm toán .- 2019 .- Số 189 .- Tr. 39-41, 60 .- 332.12
Nghị quyết số 19/2017/NQ-CP ngày 06/02/2017 của Chính phủ về tiếp tục thực hiện nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh,nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2017, định hướng đến năm 2020. Theo đó, công tác quản lý nhà nước, quản lý trong các doanh nghiệp cần phải luôn cải cách, hoàn thiện và nâng cao chất lượng phục vụ dịch vụ, trong đó phải kể đến chất lượng dịch vụ ngành ngân hàng ngày càng được chú trọng. Vì vậy, để nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng thì cần phải nghiên cứu yếu tố nào tác động bên trong hai bên ngoài, mức độ tác động đến đâu để giúp ngân hàng nâng cao được chất lượng dịch vụ của mình, điều này đáp ứng được các yêu cầu của thực tiễn, phù hợp với xu thế hiện nay.
8 Chất lượng lợi nhuận kế toán trong các nghiên cứu thực chứng / Nguyễn Thị Diệu Thúy // Kế toán & Kiểm toán .- 2019 .- Số 189 .- Tr. 57-60 .- 657
Bài viết trình bày các quan điểm chất lượng lợi nhuận kế toán của các nhà nghiên cứu trên thế giới và các tiêu chí đánh giá chất lượng lợi nhuận kế toán, xem xét các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng lợi nhuận kế toán. Bên cạnh đó, bài viết đưa ra một số kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng lợi nhuận kế toán của các doanh nghiệp.
9 Các hành vi của Trung Quốc trên biển Đông trong thời gian gần đây dưới góc nhìn của Luật pháp, quan hệ quốc tế và phản ứng của Việt Nam / Ngô Hữu Phước // Khoa học pháp lý .- 2020 .- Số 2(132) .- Tr. 97 – 108 .- 340
Bài viết phân tích làm sáng tỏ các hành vi vi phạm pháp luật quốc tế của Trung Quốc trong thời gian qua trên biển Đông, đồng thời, phân tích, trù liệu phản ứng của Việt Nam đã và nên thực hiện trong tương lai nhằm đối phó có hiệu quả với các hành vi của Trung Quốc xâm phạm chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán trên biển Đông
10 Tư pháp quốc tế và trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp – Thực tiễn ở Mỹ, châu Âu và khả năng khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại cho các nạn nhân sự cố môi trường Formosa ở Việt Nam / Nguyễn Thị Hồng Trinh // Khoa học pháp lý .- 2020 .- Số 2(132) .- Tr. 109 – 116 .- 340
Bài viết khảo sát các vụ kiện đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng đối với các công ty mẹ thường trú ở Mỹ và châu Âu để đưa ra những nhận định về khả năng thành công của các đơn kiện này ở cấp độ thẩm quyền của toà án và nội dung luật áp dụng.