CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Hình thức pháp lý của doanh nghiệp xã hội – Trường hợp công ty lợi ích của Hoa Kỳ và kinh nghiệm sửa đổi Luật doanh nghiệp cho Việt Nam / Tô Thị Đông Hà // Khoa học pháp lý .- 2020 .- Số 2(132) .- Tr. 47 – 58 .- 340
Cuộc cách mạng doanh nghiệp xã hội trong Luật Công ty trách nhiệm hữu hạn và Luật Công ty cổ phần của các bang ở Hoa Kỳ đã tạo nên một làn sóng các hình thức pháp lý mới cho doanh nghiệp xã hội, trong đó phổ biến nhất là công ty lợi ích. Bài viết phân tích những đặc điểm pháp lý của mô hình kinh doanh này, so với công ty truyền thống; từ đó, đề xuất các kiến nghị nhằm hoàn thiện các quy định về doanh nghiệp xã hội trong Luật Doanh nghiệp năm 2014.
2 Thực trạng rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại Việt Nam / Đặng Hữu Ngọc // Kế toán & Kiểm toán .- 2019 .- Số 189 .- Tr. 73-77 .- 332.12
Ngân hàng là ngành kinh doanh đặc thù, trong các hoạt động kinh doanh tiền tệ của ngân hàng thì hoạt động tín dụng là một nghiệp vụ truyền thống và là hoạt động kinh doanh quan trọng nhất, mang lại tỉ trọng lợi nhuận chính cho ngân hàng. Tuy nhiên, nó cũng là hoạt động phức tạp, tiềm ẩn nhiều rủi ro nhất. Rủi ro trong hoạt động tín dụng có thể tác động lớn đến kinh doanh và có thể làm tổn hại đến uy tín và vị thế của ngân hàng. Thực tiễn trong những năm qua, hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam đã thực hiện nhiều biện pháp có tính đồng bộ, triển khai trong toàn hệ thống để tăng cường hạn chế và phòng ngừa rủi ro tín dụng, kiểm soát chặt chẽ chất lượng tín dụng, không ngừng hoàn thiện các quy định nội bộ, nâng cao chất lượng tín dụng, không ngừng hoàn thiện các quy định nội bộ, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tăng cường giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho toàn thể cán bộ nhân viên. Nhưng do nhiều nguyên nhân, trong đó nguyên nhân chủ quan dẫn đến tỷ lệ nợ xấu gia tăng và những yếu kém trong quản trị rủi ro đã gây ra tình trạng "mất" cán bộ, thu nhập của ngân hàng bị giảm sút trong các năm 2010-2015. Xuất phát từ lý do trên, tác giả thu thập dữ liệu và phân tích một số nội dung về thực trạng rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam.
3 Nhận diện nghĩa vụ tài chính của Trường Đại học công lập tự chủ tài chính / Phan Thị Thành Dương, Ngô Gia Hoàng // Khoa học pháp lý .- 2020 .- Số 2(132 .- Tr. 59 – 70 .- 340
Bài viết phân tích cơ sở hình thành nghĩa vụ tài chính của các trường đại học công lập tự chủ tài chính, từ đó nhận diện các loại nghĩa vụ tài chính mà các đơn vị này phải nộp cho Nhà nước. Bằng việc xác định nghĩa vụ tài chính của trường đại học công lập được tự chủ tài chính, bài viết hướng đến định hình cho việc xác lập giới hạn quyền tự chủ trong hoạt động chi tiêu của chủ thể này sau khi hoàn thành các nghĩa vụ tài chính với Nhà nước.
4 Nâng cao hiệu quả cấp phát vốn cho đầu tư xây dựng cơ bản giai đoạn 2020-2025 / Hoàng Hải Đăng, Nguyễn Thị Thu Thư // .- 2020 .- Số 726 .- Tr.55– 57 .- 332.04
Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước góp phần phát triển kết cấu hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản xuất kinh doanh và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Nguồn vốn này cần được quản lý chặt chẽ, hiệu quả từ khâu cấp phát vốn đến khâu sử dụng và quyết toán. Tuy nhiên, hiện nay, công tác cấp phát vốn cho đầu tư xây dựng cơ bản vẫn còn đang còn nhiều bất cập. Bài viết đưa ra một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả công tác cấp phát vốn cho đầu tư xây dựng cơ bản trong giai đoạn tới.
5 Phân tích tăng trưởng vô cơ, tăng trưởng hữu cơ và chi phí công suất trong lập kế hoạch ngân sách doanh nghiệp / Đặng Thị Huyền Hương, Phạm Thị Ngọc Thu // Kế toán & Kiểm toán .- 2019 .- Số 189 .- Tr. 35-38 .- 658
Bài viết đề cập đến chi phí công suất và tăng trưởng hữu cơ, tăng trưởng vô cơ và khuyến nghị phân tích nội dung này trong quá trình lập ngân sách của doanh nghiệp. Việc phân biệt chi phí công suất và lãng phí do sản xuất dưới mức công suất tối ưu giúp doanh nghiệp đánh giá một cách chính xác các biến động ngân sách vào cuối kỳ và cung cấp các thông tin đầy đủ cho nhà quản lý.
6 Hiệu quả tài chính của các ngân hàng thương mại Việt Nam trong quá trình tái cấu trúc / Dương Nguyễn Thanh Tâm // .- 2020 .- Số 726 .- Tr.58– 60 .- 332.04
Bài báo nghiên cứu hiệu quả tài chính của 28 ngân hàng thương mại Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2008-2018 bằng phương pháp đồ thị và kiểm định t-test. Kết quả nghiên cứu cho thấy, hiệu quả tài chính của các ngân hàng thương mại tự tái cấu trúc, mua bán và sáp nhập giảm nhưng từ năm 2017 có tăng trở lại. Tuy mức tăng chưa nhiều nhưng cũng cho thấy, tái cấu trúc giúp cải thiện hiệu quả hoạt động của Ngân hàng thương mại trong 2 năm cuối của giai đoạn nghiên cứu.
7 Nguyên tắc thận trọng trong kế toán từ các góc nhìn / Nguyễn Thị Bích Thủy // Kế toán & Kiểm toán .- 2019 .- Số 189 .- Tr. 53-56 .- 657
Nguyên tắc thận trọng là một trong những nguyên tắc cơ bản và lâu đời nhất trong hoạt động kế toán tài chính. Tầm quan trọng của việc thực hiện nguyên tắc thận trọng trong kế toán một lần nữa được khẳng định thông qua việc Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế (IASB) đã yêu cầu đưa lại khái niệm thận trọng vào khuôn mẫu khái niệm (Conceptual Framework) vừa được ban hành vào tháng 3/2018 sau một thời gian loại bỏ khỏi khuôn mẫu khái niệm từ năm 2010.
8 Nhân tố ảnh hưởng đến hành vi chia sẻ tri thức của nhân viên lĩnh vực tài chính – ngân hàng / Tiếu Phương Quỳnh, Lê Nam Hải // .- 2020 .- Số 726 .- Tr.61– 64 .- 332.04
Hành vi chia sẻ tri thức của nhân viên trong các doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao tính sáng tạo và năng suất làm việc của nhân viên. Trên cơ sở kê thừa mô hình của Burgess(2005), nghiên cứu thảo luận các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi chia sẻ tri thức của nhân viên trong lĩnh vực tài chính-ngân hàng. Kết quả nghiên cứu chỉ ra 6 nhân tố (biến) tác động đến hành vi chia sẻ tri thức của nhân viên gồm: đãi ngộ, rủi ro chia sẻ tri thức, sự ảnh hưởng, sự xấu hổ, lợi ích xã hội và quy tắc qua lại tác. Việc phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi chia sẻ tri thức của nhân viên nhằm góp phần thiết thực cho các nhà quản trị việc xây dựng văn hoá doanh nghiệp vững bền.
9 Kiểm toán công nghệ thông tin trong kiểm toán nội bộ tại Tập đoàn Bảo Việt - thực trạng và giải pháp / Nguyễn Thị Phương Thảo // Kế toán & Kiểm toán .- 2019 .- Số 189 .- Tr. 42-45 .- 657
Với tác động của xu hướng công nghệ trong ngành bảo hiểm, các doanh nghiệp bảo hiểm sẽ ngày càng nhận thức rõ tầm quan trong của công nghệ thông tin trong hoạt động của mình và tích cực đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin theo các xu hướng này. Thách thức này đòi hỏi bộ phận kiểm toán nội bộ phải có sự am hiểu nhất định về công nghệ thông tin và sự ứng dụng công nghệ thông tin vào các sản phẩm bảo hiểm tại doanh nghiệp của mình. Theo xu hướng này, nội dung của kiểm toán nội bộ dưới sự tác động của công nghệ thông tin sẽ mở rộng sang loại hình mới, đó là kiểm toán công nghệ thông tin. Tập đoàn Bảo Việt cũng không nằm ngoài xu hướng đó.
10 Nhân tố ảnh hưởng tới biến động giá cổ phiếu ở các loại hình doanh nghiệp tại Việt Nam / Nguyễn Thanh Hiếu // .- 2020 .- Số 726 .- Tr. 65– 68 .- 332.04
Bài viết nghiên cứu các nhân tố gồm: Tỷ lệ cổ tức tri trả, biến động lợi nhuận, tốc độ tăng trưởng, đòn bẩy tài chính và quy mô công ty tới biến động giá cổ phiếu trong các công ty niên yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Nghiên cứu cho thấy, các nhân tố này ảnh hưởng khác nhau tới biến động giá cổ phiếu ở các loại hình doanh nghiệp tại Việt Nam. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất một số hàm ý chính sách cho các nhà đầu tư trên trên thị trường chứng khoán Việt Nam.