Hệ thống thông tin kế toán quản trị - MAIS (Management accounting information system - MAIS) là một bộ phận trong hệ thống thông tin kế toán doanh nghiệp, là một bộ phận thông tin không thể thiếu trong doanh nghiệp giúp các nhà quản trị đưa ra các quyết định trong đầu tư, sản xuất kinh doanh hiệu quả, đáp ứng mục tiêu phát triển của chính doanh nghiệp. MAIS đã được áp dụng tại nhiều quốc gia trên thế giới, nhất là các quốc gia phát triển. Do đó, cần thiết phải nghiên cứu quá trình ứng dụng MAIS trong các doanh nghiệp của các quốc gia này để rút ra các bài học kinh nghiệm cho các doanh nghiệp Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế.
Tại Việt Nam các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt đang có sự phát triển mạnh mẽ, hình thành nhu cầu cấp thiết về xây dựng hệ sinh thái không dùng tiền mặt(hay hệ sinh thái thanh toán điện tử). Chiến lược phát triển ngành ngân hàng đến năm 202, định hướng đến năm 2030 đã đặt ra mục tiêu: Phấn đấu đến cuối 202, tỷ trọng tiền mặt trên tổng phương tiện thanh toán ở mức dưới 10%, đến cuối năm 2025 ở mức dưới 8%. Bài viết khái quát một số kết quả đã đạt được và hạn chế còn tồn tại trong quá trình triển khai các hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam.
Hiện nay, khi các đơn vị, doanh nghiệp tuyển dụng nhân sự nói chung và nhân viên kế toán nói riêng, đều có những yêu cầu ngày càng cao hơn về năng lực chuyên môn. Thể hiện rõ nhất là phần lớn các nhà tuyển dụng đều đòi hỏi ứng viên kế toán phải có kinh nghiệm làm việc. Đối với các sinh viên kế toán mới ra trường thì đáp ứng yêu cầu này không phải là dễ.
Định quyền tác giả là hoạt động mang tính chất đặc thù bởi những đặc trưng của đối tượng này so với các loại tài sản khác. Nội dung bài viết tập trung vào những đặc trưng của quyền tác giả tác động đến hoạt động định giá và những phương pháp định giá cụ thể. Từ đó, bài viết đánh giá thực tiễn định giá quyền tác giả thể hiện qua vấn đề xác định thiệt hại trong những tranh chấp về hành vi xâm phạm quyền được giải quyết tại Toà án.
Phát hiện rủi ro về qui trình, thông tin khách hàng và các kho dữ liệu được lưu trữ tại hệ thống cở sở dữ liệu ngân hàng là rất cần thiết, giúp ngân hàng giản thiểu được các nguy cơ nợ xấu có thể xảy ra, đưa ra quyết định cho vay phù hợp, hạn chế nguy cơ xấu ảnh hưởng đến sự phát triển. Bài viết giới thiệu về nội dung trong thẩm định cho vay khách hàng cá nhân, những rủi ro phát sinh trong quá trình thẩm định và đưa ra một số giải pháp nhằm hạn chế rủi ro trong thẩm định cho vay khách hàng cá nhân.
Tính thanh khoản của chứng khoán giúp tăng cường giá trị của các công ty niêm yết và thu hút nhà đầu tư tài chính quan niềm tin về cơ hội thu lợi nhuận. Kiểm toán độc lập là một trong các nhân tố góp phần tăng sự tin cậy thông tin tài chính nói chung và tính thanh khoản chứng khoán nói riêng. Bài viết xem xét vai trò của kiểm toán độc lập với tính thanh khoản chứng khoán thông qua mẫu nghiên cứu định lượng 100 công ty niêm yết trên sàn giao dịch thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội. Kết quả cho thấy, chứng khoán tại các công ty niêm yết Việt Nam có tính thanh khoản cao hơn khi có sự đóng góp đáng kể của các nhân tố: tính độc lập của kiểm toán viên, sự thay đổi công ty kiểm toán, năng lực của công ty kiểm toán và ý kiến của kiểm toán viên độc lập. Từ đó, bài viết hàm ý những chính sách để nâng cao việc đánh giá, lựa chọn, giám sát công ty kiểm toán độc lập, góp phần thu hút vốn đầu tư cho doanh nghiệp.
Minh bạch thông tin là mối quan tấm hàng đầu của các nhà đầu tư. Họ luôn mong muốn đồng vốn họ đem đi đầu tư được an toàn và có khả năng sinh lời. Vì thế, các nhà đầu tư luôn phải quan tâm đến thông tin kế toán cung cấp, căn cứ vào đó để phân tích và đưa ra quyết định đầu tư phù hợp. Do đó, điều mà họ mong muốn nhất chính là thông tin kế toán cung cấp đó phải đảm bảo được tính trung thực, phản ánh được chính xác tình hình tài chính của doanh nghiệp, đáp ứng được các yêu cầu về minh bạch thông tin. Chính vì vậy, đo lường mức độ minh bạch của thông tin kế toán là một vấn đề cần thiết.
Khi vận hành ngân sách cho các hoạt động chính phủ và các đơn vị công, việc lập dự toán, thực hiện và quyết toán là một qui trình quan trọng, bởi nó tạo sự an toàn và nâng cao tính kỷ luật trong ngân sách quốc gia. Các quốc gia trên thế giới đều quan tâm đến việc làm sao có thể hạn chế khoảng cách khác biệt giữa các số liệu dự toán và báo cáo quyết toán cuối năm tài chính và có thể thấy được dòng tiền chi tiêu trong tương lai gần để có những hoạch định phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội từng giai đoạn khác nhau. Bài viết giới thiệu về khái niệm và đặc điểm của một mô hình hiện đại là khuôn khổ chi tiêu trung hạn. Thông qua việc so sánh giữa dự toán truyền thống với dự toán trung hạn, bài viết còn làm rõ mối quan hệ giữa mô hình này với kế toán công.
ERP (Enterprise Resource Planning) - hệ thống hoạch định nguồn nhân lực là một giải pháp quản trị hiện đại. ERP rất sớm đã trở thành biểu tượng của một thay đổi mang tính cách mạng trong phương thức vận hành của công ty. Tổ chức hệ thống thông tin kế toán trên môi trường ERP là một chìa khóa quan trọng để đảm bảo khả năng tồn tại và cạnh tranh của mỗi doanh nghiệp, trong giai đoạn cách mạng công nghiệp 4.0 hiện nay. Việc triển khai hệ thống ERP là một hoạt động không thể thiếu trong cuộc đua logistics Việt nam trên thương trường quốc tế. Bằng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp với định lượng, nghiên cứu này xác định mức độ tác động của các nhân tố đến việc tổ chức hệ thống thông tin kế toán trong môi trường ERP của các doanh nghiệp logistics tại thành phố Hồ Chí Minh, nhằm tím ra câu trả lời cho những thách thức của môi trường thay đổi liên tục, đồng thời cũng đưa ra một số gợi ý chính sách nhằm có thể tổ chức hiệu quả hệ thống thông tin kế toán trong môi trường ERP của các doanh nghiệp logistics tại thành phố Hồ Chí Minh.
Do khả năng cung cấp thông tin chi phí chính xác hơn cho các quyết định chiến lược vì đo lường chi phí rất chính xác, phương pháp chi phí dựa trên hoạt động (ABC) đã thu hút được sự chú ý của doanh nghiệp và các nhà nghiên cứu. Trong môi trường cạnh tranh, các công ty sản xuất tại Việt Nam được khuyến khích áp dụng ABC trong việc theo dõi chi phí sản xuất chung. Dựa trên mô hình tổng quát của Shields (1995), nghiên cứu này xem xét ảnh hưởng của các nhân tố thuộc hành vi và tổ chức tác động đến triển khai thành công ABC tại các doanh nghiệp sản xuất có quy mô vừa và lớn trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Kết quả nghiên cứu này cho thấy, việc triển khai thành công phương pháp ABC bị tác động mạnh mẽ bởi các nhân tố: hỗ trợ của nhà quản trị cấp cao, đào tạo và huấn luyện, sử dụng ABC bởi các phòng ban khác ngoài kế toán; nguồn lực doanh nghiệp.