CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Những cơ hội và thách thức đối với kinh tế Việt Nam trong môi trường CPTPP / Nguyễn Thị Thu Cúc // Tài chính - Kỳ 2 .- 2019 .- Số 705 .- Tr. 05 – 07 .- 330
Hiệp định Đối tác toàn diện, tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) được đánh giá là mở ra nhiều cơ hội nhưng cũng đặt ra không ít thách thức đối với kinh tế Việt Nam, Việt Nam cần nắm rõ và tận dụng tốt các cơ hội cũng như lường trước được những rủi ro đặt ra. Bài viết phân tích tổng quan những cơ hội và thách thức đối với kinh tế Việt Nam trong quá trình thực thi CPTPP.
2 Phát triển kinh tế tư nhân nhìn từ góc độ cải cách thủ tục hành chính / Nguyễn Thị Việt Nga // Tài chính - Kỳ 2 .- 2019 .- Số 705 .- Tr. 11 – 14 .- 330
Trên cơ sở đánh giá thực trạng phát triển và những tác động từ cải cách thủ tục hành chính đến doanh nghiệp tư nhân, bài viết gợi mở một số vấn đề nhằm thúc đẩy doanh nghiệp tư nhân phát triển tại Việt Nam.
3 Tăng trưởng xanh tại Việt Nam và những vấn đề đặt ra / Nguyễn Thị Thanh Tâm // Tài chính - Kỳ 2 .- 2019 .- Số 705 .- Tr. 15 – 17 .- 330
Được triển khai tại Việt Nam từ nhiều năm nay, hoạt động tăng trưởng xanh đã đạt được những kết quả tích cực ban đầu, nhưng cũng đặt ra một số thách thức trong thực tiễn. Bài viết phân tích đánh giá tổng quan về thực hiện tăng trưởng xanh tại Việt Nam và những vấn đề đặt ra cần giải quyết.
4 Thực trạng phát triển thị trường bất động sản Việt Nam và một số khuyến nghị / Lê Hoài Nam // Tài chính - Kỳ 2 .- 2019 .- Số 705 .- Tr. 18 – 20 .- 658
Thị trường bất động sản Việt Nam dần đi vào quỹ đạo ổn định, phát triển đồng đều trên mọi phân khúc, tuy nhiên vẫn tồn tại những khó khăn nhất định. Nghiên cứu các tiêu chí phát triển bền vững, bài viết đề xuất một số khuyến nghị nhằm góp phần phát triển bền vững thị trường bất động sản Việt Nam.
5 Minh bạch trách nhiệm xã hội của công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam / Lưu Thị Thái Tâm // Tài chính - Kỳ 2 .- 2019 .- Số 705 .- Tr. 21 – 23 .- 658
Nghiên cứu được thực hiện nhằm phân tích và đánh giá thực trạng minh bạch thông tin trách nhiệm xã hội của các công ty niêm yết đối với các bên liên quan. Nghiên cứu sử dụng kỹ thuật phân tích nội dung các báo cáo thường niên của 283 công ty sản xuất đang niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh và Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội trong giai đoạn 2013-2017.
6 Phát triển công nghiệp hỗ trợ ngành ô tô: Thực trạng và giải pháp / Nguyễn Thị Bích Liên, Nguyễn Thị Thuý Quỳnh // Tài chính - Kỳ 2 .- 2019 .- Số 705 .- Tr. 27 – 30 .- 650.01
Bài viết đánh giá thực trạng phát triển công nghiệp hỗ trợ ngành ô tô Việt Nam, nhận diện khó khăn, thách thức đặt ra, từ đó đề xuất một số giải pháp để phát triển lĩnh vực này trong thời gian tới.
7 Thúc đẩy xuất khẩu rau quả Việt Nam sang thị trường EU: Nhìn từ quy định SPS / Trần Ngọc Tú // .- 2019 .- Số 705 .- Tr. 40 – 42 .- 650.01
Liên minh Châu Âu là thị trường tiềm năng xuất khẩu rau quả Việt Nam, đây là thị trường khó tính, yêu cầu về chất lượng, tiêu chuẩn vệ sinh dịch tễ và kiểm dịch thực vật (SPS) đặt ra rất cao. Tìm hiểu về quy định này và mức độ đáp ứng quy đinh SPS của rau quả Việt Nam, bài viết đề xuất giải pháp, góp phần thúc đẩy xuất khẩu rau quả Việt Nam sang Liên minh Châu Âu hiệu quả.
8 Nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại cổ phần / Võ Minh Long // .- 2019 .- Tr. 53 – 55 .- 332.024
Mục tiêu của nghiên cứu là xác định các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam. Kết quả hồi quy bằng FEM (ước lượng vững) cho thấy, quy mô ngân hàng, tỷ lệ chi phí trên doanh thu, tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản và tỷ lệ tiền gửi trên tiền cho vay đều có tác động lên hiệu quả hoạt động và có ý nghĩa thống kê cao. Đặc biệt, kết quả nghiên cứu cũng cho biết thêm: Chưa có đủ bằng chứng khoa học về mối quan hệ giữa tỷ lệ nợ quá hạn và hiệu quả hoạt động,
9 Mối quan hệ cơ cấu sở hữu vốn đến hiệu quả hoạt động và cấu trúc vốn của công ty: Nghiên cứu thực nghiệm tại thị trường chứng khoán Việt Nam / Đinh Thị Thu Hiền, Hoàng Thị Phương Anh, Đinh Thị Thu Hà // Công thương (Điện tử) .- 2020 .- Số 2 .- Tr. 282-287 .- 658
Bài viết nghiên cứu mối quan hệ giữa cơ cấu sở hữu bao gồm sở hữu thuộc cổ đông tổ chức cũng như sở hữu thuộc ban quản trị và hiệu quả hoạt động của công ty. sử dụng phương pháp tác động cố định (Fixed Effect model) và bộ dữ liệu của các công ty được niêm yết trong rổ chứng khoán VN30 trong giai đoạn 2012-2017. Kết quả cho thấy tồn tại mối quan hệ ngược chiều có ý nghĩa thống kê giữa sở hữu tổ chức và hiệu quả hoạt động của công ty trong khi mối quan hệ giữa sở hữu của ban quản trị và hiệu quả hoạt động của công ty lại cho thấy kết quả cùng chiều và có ý nghĩa thống kê.
10 Tự chủ tài chính khi thực hiện tự chủ đại học - Nghiên cứu tại Trường Đại học Luật, Đại học Huế / Nguyễn Tài Năng // .- 2020 .- Số 2 .- Tr. 274-281 .- 332.1
Tự chủ đại học là sự tất yếu của giáo dục - đào tạo, và Trường Đại học Luật - Đại học Huế (Trướng DHL, ĐHH) cũng không nằm ngoài xu hướng đó. Để thực hiện thành công và phát triển bền vững khi chuyển đổi sang mô hình hoạt động tự chủ đại học như đã cam kết, việc xây dựng kế hoạch, công tác dự báo và có các giải pháp để tự chủ về tài chính được xem là thành tố quyết định cho sự thành công trong tự chủ đại học. Trong khuôn khổ bài viết, tác giả tập trung phân tích các nội dung về tự chủ tài chính, những thuận lợi, khó khăn khi thực hiện tự chủ đại học đối với Trường DHL, ĐHH.