CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Phát triển du lịch dựa vào cộng đồng : một cách tiếp cận để phát triển công đồng địa phương / Đặng Trung Kiên // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2019 .- Số 545 .- Tr. 19-21 .- 910
Trình bày kiến thức về loại hình du lịch dựa vào cộng đồng, cũng như đánh giá sự ảnh hưởng của cộng đồng địa phương đối với phát triển loại hình du lịch này.
2 Mô hình đánh giá tác động của một số chỉ tiêu tài chính đến lợi nhuận kinh doanh của các doanh nghiệp xây dựng ở Việt Nam / Hồ Đắc Nghĩa // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2019 .- Số 545 .- Tr. 31-33 .- 658
Bài viết sử dụng các công cụ định lượng để đánh giá tác động của một số chỉ tiêu tài chính đến lợi nhuận kinh doanh của các doanh nghiệp xây dựng ở Việt Nam, trên cơ sở đó đề xuất một số kiến nghị nhằm tạo điều kiện cho các doanh nghiệp xây dựng khắc phục khó khắn, vướng mắc trong hoạt động kinh doanh.
3 Phân tích tương quan giữa an sinh xã hội và phát triển kinh tế tại Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ / Nguyễn Hồng Nhung // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2019 .- Số 545 .- Tr. 34-36 .- 330
Phân tích một số khía cạnh về kinh tế, xã hội và mối tương quan giữa phát triển kinh tế và thực hiện chính sách ASXH trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ. Từ đó có thể huy động thêm các nguồn lực của các tổ chức xã hội và người dân, cũng như các nguồn lực ngoài nước để cùng tham gia phát triển kinh tế và cải thiện ASXH trong vùng.
4 Quy mô công ty kiểm toán và tính kịp thời báo cáo tài chính: bằng chứng thực nghiệm từ các công ty niêm yết tại Việt Nam / Nguyễn Thị Hoàng Yến, Lê Đoàn Minh ĐỨc // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2019 .- Số 545 .- Tr. 37-39 .- 657
Bài viết đưa ra hai định hướng phát triển nghiên cứu trong tương lai, bao gồm việc mở rộng thực nghiệm các nhân tố tác động và so sánh sự khác biệt trong mối liên hệ giữa quy mô công ty kiểm toán và tính kịp thời báo cáo tài chính tại các quốc gia khác nhau.
5 Tăng cường tín dụng tiêu dùng hướng tới phát triển tài chính toàn diện / Phạm Thị Hồng Nhung // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2020 .- Số 198 .- Tr. 22-25,76 .- 332.12
Tại Việt Nam, tín dụng tiêu dùng đang được hệ thống ngân hàng sử dụng như một trong những công cụ trong việc phân phối và sử dụng nguồn lực tài chính giúp xóa đói giảm nghèo, phát triển bền vững toàn diện và giải quyết tốt các vấn đề an sinh xã hội. Việc đa đạng hóa các sản phẩm tín dụng tiêu dùng, mở rộng mạng lưới cung cấp sản phẩm, dịch vụ tài chính đáp ứng nhu cầu tiếp cận của người dân được coi là một giải pháp trong chiến lược tài chính toàn diện quốc gia hướng đến mục tiêu phát triển bền vững được đưa ra trong chương trình nghị sự 2030 của Liên hợp quốc.
6 Kinh tế Việt Nam năm 2019 và biện pháp thực hiện các chỉ tiêu năm 2020 / Đinh Trọng Thịnh // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2020 .- Số 198 .- Tr. 17-21 .- 330
Kinh tế Việt Nam năm 2019 tương đối khởi sắc theo chiều hướng phát triển mạnh mẽ ở tất cả các phương diện. Về cơ bản, Việt Nam đã hoàn thành thắng lợi toàn diện và vượt mức các mục tiêu kế hoạch năm 2019 do Quốc hội đề ra. Để thực hiện được các chỉ tiêu kế hoạch trong năm 2020 cần có những biện pháp kiên quyết và sát thực với nền kinh tế.
7 Nâng cao vai trò của Nhà nước Việt Nam đối với hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài / Lê Thanh Hà // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2020 .- Số 199 .- Tr. 5-8 .- 332.63
Xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế đang lan tỏa mạnh mẽ đến tất cả các nước, trong đó đầu tư trực tiếp nước ngoài đã và đang chứng tỏ là một kênh hội nhập hiệu quả nhất. Là một quốc gia đang phát triển, Việt Nam hiện đang đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, tích cực và chủ động trong thu hút FDI. Cùng với đó, nội lực của nền kinh tế ngày càng được tăng cường, tiềm lực tài chính và năng lực kinh doanh của các doanh nghiệp Việt Nam cũng được gia tăng, thúc đẩy hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài. Nhà nước Việt Nam cũng đã có những cơ chế pháp lý, một số định hướng và hỗ trợ cho hoạt động này, nhưng thực tế cho thấy, công tác quản lý của các cơ quan Nhà nước chưa theo kịp với tình hình thực tiễn, nhiều dự án đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của doanh nghiệp Việt Nam gặp rất nhiều khó khăn mà nguyên nhân đến cả từ bản thân doanh nghiệp và Nhà nước. Bài viết dưới đây sẽ đưa ra một số hàm ý nhằm nâng cao vai trò của Nhà nước Việt Nam đối với hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài.
8 Kế toán trách nhiệm với việc lập dự toán và đánh giá dự toán / Lê Thị Yến Oanh // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2020 .- Số 199 .- Tr. 9-13 .- 657
Lập dự toán về những chỉ tiêu SXKD một cách chi tiết, phù hợp với yêu cầu quản lý cụ thể của doanh nghiệp nhằm cung cấp cho nhà quản lý doanh nghiệp tất cả thông tin về kế hoạch SXKD trong từng thời gian cụ thể và trong cả quá trình SXKD. Nội dung của hệ thống chỉ tiêu dự toán giúp cho các nhà quản trị trong doanh nghiệp có những dự định trong tương lai cần thực hiện cũng như những giải pháp để đạt được mục tiêu đề ra. Dự toán cũng là căn cứ tin cậy để các nhà quản trị tại các TTTN và trong doanh nghiệp khai thác khả năng tiềm tàng về nguồn lực tài chính, phát huy nội lực và tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp.
9 Tác động của rủi ro lãi suất đến ngân hàng thương mại / Phạm Thành Lộc // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2020 .- Số 199 .- Tr. 14-15 .- 332.12
Rủi ro lãi suất là nguy cơ biến động thu nhập và giá trị ròng của ngân hàng khi lãi suất thị trường biến động. Đây là rủi ro mang tính đặc trưng của bất kỳ một NHTM nào. Quá trình chuyển hoá tài sản được coi như một chức năng đặc biệt cơ bản của hệ thống ngân hàng. Quá trình chuyển hoá tài sản bao gồm việc mua các chứng khoán sơ cấp. Kỳ hạn và mức độ thanh khoản của các chứng khoán sơ cấp trong danh mục đầu tư thuộc tài sản có thường không cân xứng với các chứng khoán thứ cấp thuộc tài sản nợ. Chính sự không cân xứng về kỳ hạn giữa tài sản có và tài sản nợ làm cho ngân hàng phải chịu rủi ro lãi suất khi lãi suất trên thị trường biến động.
10 Nhân tố tác động đến quản trị rủi ro hoạt động của ngân hàng thương mại / Nguyễn Thị Thanh Hải // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2020 .- Số 199 .- Tr. 17-20 .- 332.12
Toàn cầu hóa cùng với sự phát triển đổi mới của hệ thống tài chính ngân hàng ngày càng tăng đang làm cho các hoạt động của hệ thống ngân hàng chứa đựng nhiều rủi ro và mức độ phức tạp hơn. Ngoài những rủi ro thường gặp như: rủi ro tín dụng, rủi ro lãi suất, rủi ro thanh khoản… thì các ngân hàng còn cần phải chú ý đến một loại rủi ro tiềm ẩn và khó lường nhất đó chính là rủi ro hoạt động. Rủi ro hoạt động không chỉ gây tổn thất cho ngân hàng về kinh tế và nguồn nhân lực mà còn ảnh hưởng tới uy tín và danh tiếng của ngân hàng. Vì vậy, việc quản trị rủi ro hoạt động đối với các ngân hàng càng trở nên quan trọng và cấp thiết, nó giúp ngân hàng hoạt động kinh doanh một cách an toàn, hiệu quả.