CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn TP. Bến Tre / Phước Minh Hiệp, Võ Thị Bích Phương // Tài chính - Kỳ 2 .- 2019 .- Số 711 .- Tr. 66 – 69 .- 658
Thu thập dữ liệu từ 313 doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn TP. Bến Tre, sử dụng phương pháp hồi quy đa biến, nghiên cứu đã tìm ra được 6 nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trên địa bàn, từ đó tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp giúp nâng cao hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn TP. Bến Tre
2 Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp xuất khẩu thuỷ sản vùng kinh tế trọng điểm miền Trung / Hoàng Vân Ngọc // Tài chính - Kỳ 2 .- 2019 .- Số 711 .- Tr. 31 – 33 .- 658
Tác giả sử dụng các dữ liệu thứ cấp thông qua phân tích, so sánh để đánh giá khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp xuất khẩu thuỷ sản tại Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung theo các tiêu chí thương hiệu, thị trường, hiệu quả kinh doanh và trách nhiệm xã hội. Từ đó, tác giả đưa ra kiến nghị nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp xuất khẩu thuỷ sản trên địa bàn trong thời gian tới
3 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc tiếp cận vốn vay của hộ nghèo tại huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh / Trần Huy Hoàng, Nguyễn Mai Thu Uyên // Tài chính - Kỳ 2 .- 2019 .- Số 711 .- Tr. 85 – 87 .- 332.3
Nghiên cứu tìm ra được các yếu tố có ảnh hưởng lớn đến khả năng tiếp cận vốn vay hộ nghèo. Nhóm tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng tiếp cận vốn vay cho hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội tại huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh.
4 Ảnh hưởng của tài chính vi mô tới thu nhập của hộ nghèo ở các huyện miền núi tỉnh Thanh Hoá / Nguyễn Minh Ngọc // Tài chính .- 2019 .- Số 717 .- Tr. 98 – 100 .- 332.024
Phân tích tác động của tài chính vi mô đến thu nhập của các hộ nghèo ở các huyện miền núi, tỉnh Thanh hoá thông qua khảo sát 310 hộ nghèo có sử dụng dịch vụ tài chính vi mô tại các tổ chức tài chính vi mô chính thức và bán chính thức tỉnh Thanh Hoá.
5 Động lực làm việc của cán bộ, công chức trên địa bàn huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai / Trần Văn Dũng // .- 2019 .- Số 717 .- Tr. 107 – 109 .- 658
Nghiên cứu, phân tích 05 yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của cán bộ, công chức các cơ quan hành chính nhà nước huyện Nhơn Trạch gồm: Sự quan tâm và thừa nhận của lãnh đạo; Công việc phù hợp và địa vị xã hội; Cơ hội đào tạo và thăng tiến; Môi trường làm việc và sự ổn định của công việc; Thu thập và phúc lợi. Tác giả đề xuất một số kiến nghị để cải thiện động lực làm việc của các bộ, công chức trên địa bàn.
7 Khả năng áp dụng mô hình kinh tế tuần hoàn cho ngành nhựa ở Việt Nam / Đào Văn Hiền, Nguyễn Thị Mai // Môi trường .- 2020 .- Số 7 .- Tr. 33-35 .- 330
Tình hình rác thải nhựa ở Việt Nam; Khả năng áp dụng mô hình kinh tế tuần hoàn trong ngành nhựa; Đề xuất giải pháp áp dụng mô hình kinh tế tuần hoàn trong ngành nhựa.
8 Kinh nghiệm của thế giới và đề xuất các giải pháp thúc đẩy thực hiện sản xuất, tiêu dùng bền vững ở Việt Nam / Trần Thị Giang, Lê Thị Phượng // Môi trường .- 2020 .- Số 7 .- Tr. 64-66 .- 330
Kinh nghiệm của thế giới về thực hiện sản xuất và tiêu dùng bền vững; Một số giải pháp thúc đẩy sản xuất và tiêu dùng bền vững Việt Nam.
9 Áp dụng BAT trong chính sách phòng ngừa và kiểm soát ô nhiễm / Lê Minh Đức, Nguyễn Thị Hồng Lam // Môi trường .- 2020 .- Số 8 .- Tr. 12-14 .- 363
Trình bày về chức năng, cách xác định BAT (áp dụng công nghệ tốt nhất hiện có) và hồ sơ tham chiếu BAT (Brefs).