Trong môi trường kinh doanh hiện đại, nhà quản lý rất cần những thông tin như làm thế nào, thời điểm nào và ở đâu trong quy trình kinh doanh của họ để tạo ra giá trị kinh tế, từ đó có thể đưa ra các quyết định về việc thiết kế hay thiết kế lại, nâng cấp hoặc loại bỏ những hoạt động không cần thiết trong chuỗi quy trình hoạt động. Trong hệ thống kế toán truyền thống, hầu hết thông tin của hệ thống kế toán mới chỉ tập trung vào sản phẩm hay dịch vụ cung cấp mà chưa tập trung vào quy trình kinh doanh (Bussiness process Management) và hệ thống thông tin kế toán (AIS) sẽ góp phần tăng thêm hiệu quả kinh doanh, đặc biệt trong cuộc Cách mạng Công nghệ 4.0, khi hệ thống kế toán được hỗ trợ bởi rất nhiều công cụ công nghệ thông tin hiện đại.
Thông tin trên hệ thống báo cáo tài chính do hệ thống kế toán khu vực công tại Việt Nam hiện nay được các đơn vị đánh giá đã cung cấp được bức tranh về tình hình hoạt động của đơn vị trên cơ sở dồn tích, dựa trên hướng dẫn mới của Chính phủ. Tuy nhiên, để đáp ứng yêu cầu hội nhập và gia tăng tính minh bạch, trách nhiệm giải trình thì toàn bộ hệ thống kế toán cần phải hướng theo bộ CHuẩn mực kế toán công quốc tế (được gọi tắt là IPSAS). Một trong những định hướng quan trọng để có thể áp dụng bộ chuẩn mực này vào các tổ chức thuộc khu vực công chính là đưa hệ thống chuẩn mực này vào các tổ chức thuộc khu vực công cihnhs là đưa hệ thống chuẩn mực đó vào giảng dạy tại các trường đại học. Trên cơ sở tổng hợp và phân tích tài liệu, bài viết giới thiệu về lịch sử hình thành bộ chuẩn mực này và nhấn mạnh đến tầm quan trọng của việc giảng dạy IPSAS tại các trường đại học ở Việt Nam trong thời gian tới.
Nghiên cứu tìm hiểu yếu tố tác động đến quyết định sử dụng dịch vụ kế toán của các doanh nghiệp nhỏ và vừa thông qua khảo sát 360 nhân viên, lãnh đạo doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Kết quả cho thấy, 6 yếu tố tác động quyết định sử dụng dịch vụ kế toán của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn theo thứ tự: chất lượng dịch vụ; giá cả; uy tín; chất lượng nhân viên; đặc điểm doanh nghiệp nhỏ và vừa; cơ sở vật chất. Đồng thời, nghiên cứu đề ra một số cơ sở giúp cho đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán có thêm bằng chứng để có những điều chỉnh cũng như chính sách hoạt động hợp lý, góp phần làm cho thị trường cung cấp dịch vụ kế toán phát triển hơn nữa.
Kiểm soát nội bộ là hoạt động tự kiểm soát trong từng đơn vị, là phương sách hữu hiệu trong quản lý, đặc biệt với những đơn vị có quy mô lớn. Các đơn vị dự toán quân đội có quy mô lớn về cả tổ chức, biên chế và ngân sách. Bên cạnh đó, hoạt động quân sự mang tính đặc thù trong môi trường khắc nghiệt dẫn đến tính chất chi tiêu ngân sách quốc phòng rất đa dạng và việc quản lý các khoản chi này gặp nhiều khó khăn. Tình trạng thiếu những kỹ năng phân tích tài chính về mọi mặt từ mục tiêu, rủi ro đến các hoạt động kiểm soát dễ dẫn đến lãng phí các nguồn lực vào những thủ tục kiểm soát không cần thiết trong khi lại bỏ sót những rủi ro quan trọng. Do đó, việc thiết lập và duy trì hoạt động thường xuyên, hiệu quả hệ thống kiểm soát nội bộ là rất cần thiết. Bài viết đề cập đến một số vấn đề cơ bản về hệ thống kiểm soát nội bộ và vai trò của nó trong quản lý tài chính các đơn vị dự toán quân đội.
Việc ghi nhận doanh thu một cách chính xác và kịp thời, đóng vai trò quan trọng đối với các quyết sách kinh doanh của nhà quản lý cũng như hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Bài viết phân tích thực trạng chu trình kế toán bán hàng - thu tiền (chu trình doanh thu) tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản An Giang (Agifish) - một trong những doanh nghiệp đứng đầu về sản lượng và kim ngạch xuất khẩu cá tra, cá basa fillet đông lạnh của cả nước. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất các giải pháp hoàn thiện các vấn đề còn tồn tại trong chu trình này tại Công ty, nhằm góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
Lý thuyết hạch toán kế toán là môn học cơ sở, nền tảng quan trọng nhất của khoa học kế toán nói riêng và khoa học kinh tế nói chung. Môn học này còn được coi là môn "vỡ lòng", là học phần không thể thiếu trong chương trình học của ngành kinh tế - tài chính, kế toán và kiểm toán. Bài viết đề xuất và thảo luận về các phương pháp, nhằm giúp sinh viên học tốt học phần này.
Kế toán chi phí dựa trên hoạt động (ABC) ra đời từ giữa những năm 1980 để khắc phục được hạn chế của kế toán chi phí truyền thống và giúp cho nhà quản trị đưa ra các quyết định đúng đắn trong việc cải tiến quy trình, giá bán và mối quan hệ khách hàng. Tuy nhiên, việc áp dụng ABC cũng gặp nhiều khó khăn vì tốn nhiều thời gian và chi phí. Hệ thống kế toán chi phí dựa trên hoạt động theo thời gian (TDABC) do Kaplan và Anderson đề xuất vào năm 2004, đã khắc phục được những khó khăn trên.
Thực tập tốt nghiệp là giai đoạn có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với mỗi sinh viên, giúp sinh viên có những hiểu biết nhất định về công việc thực tế, cũng như rà soát lại những kiến thức đã được học. Bằng phương pháp tổng hợp và tổng quan các công trình nghiên cứu cũng như rà soát chi tiết chương trình đào tạo tài một số quốc gia, bài viết giới thiệu các mô hình khác nhau để sinh viên thực hiện vào những học kỳ cuối nhằm xét tốt nghiệp cho chuyên ngành kế toán. bài viết cung cấp 7 mô hình khác nhau và 7 gợi ý định hướng cho các trường tại Việt Nam cân nhắc áp dụng.
Thực tế ở Hàn Quốc trong giai đoạn chuyển đổi từ áp dụng các nguyên tắc kế toán chung được thừa nhận ở Hàn Quốc (K-GAAT) sang IFRS cho thấy có nhiều điểm khá tương đồng với thực tiễn của Việt Nam hiện nay. Vì lý do này, nhóm tác giả đã có những nghiên cứu về kinh nghiệm áp dụng giá trị hợp lý khi trình bày báo cáo tài chính của Hàn Quốc và rút ra bài học cho Việt Nam.
Kiểm toán nội bộ đã trở thành một cơ chế kiểm soát không thể thiếu trong cả khu vực công lẫn khu vực tư nhân. Qua việc tìm hiểu về các công trình nghiên cứu về kiểm toán nội bộ tại một số quốc gia trên thế giới, bài viết đề xuất một số giải pháp nhằm xây dựng hệ thống kiểm toán nội bộ phù hợp với tình hình thực tiễn tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn ngân sách nhà nước.