CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Công nghệ và năng suất lao động của doanh nghiệp ngành chế biến chế tạo Việt Nam / Trần Ngô Thị Minh Tâm // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2019 .- Số 541 .- Tr. 7-9 .- 658
Theo báo cáo về năng suất lao động Việt Nam của Tổng Cục thống kê năm 2016, ngành công nghiệp chế biến, chế tạo của Việt Nam hoạt động chủ yếu ở dạng sơ chế, gia công, tạo giá trị gia tăng cho sản phẩm rất thấp. Doanh nghiệp sản xuất công nghiệp Việt Nam có công nghệ sản xuất thấp và trung bình chiếm đa số (88% trong toàn ngành chế biến, chế tạo năm 2012. Giá trị tăng thêm các doanh nghiệp công nghệ cao là 26.5%). Các tỉ lệ này thậm chí còn thấp hơn so với năm 2010 (87% và 29% tương ứng). Năng suất lao động ngành công nghiệp chế biến của Việt Nam xếp thứ 97 sau các nước trong khu vực. Vì vậy, thúc đẩy cải tiến nâng cao công nghệ là nội dung quan trọng trong chuyển đổi mô hình tăng trưởng của Việt Nam.
2 Quan hệ thương mại hàng hóa Việt Nam - Trung Quốc giai đoạn 2008-2018: thực trạng và những vấn đề đặt ra / Nguyễn Thị Thủy, Lê Thị Hương // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2019 .- Số 541 .- Tr. 22-24 .- 658
Đối với Việt Nam, việc phát triển quan hệ thương mại với Trung Quốc chẳng những phù hợp với đường lối đối ngoại của nước ta "mong muốn làm bạn với các nước", mà còn phục vụ chiến lược phát triển nhằm tạo môi trường hòa bình ổn định, góp phần giữ vững an ninh và tạo điều kiện thuận lợi cho công cuộc đổi mới đất nước. Trong quan hệ thương mại Việt Nam - Trung Quốc, quan hệ TMHH đã giúp Việt Nam tận dụng được những lợi thế trong sản xuất hàng hóa cũng như ngồn lao động dồi dào cả về số lượng và chất lượng với số dân trong độ tuổi lao động khá đông chiếm tới trên 50% dân số.
3 Kinh nghiệm xuất khẩu hàng hóa của Trung Quốc và Nhật Bản vào thị trường EU và bài học cho Việt Nam / Trần Hoa Phượng // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2019 .- Số 541 .- Tr. 19-21 .- 658
Xuất khẩu hàng hóa là một hoạt động quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế của một số quốc gia. Trong số các đối tác thương mại của Việt Nam, Liên minh Châu Âu (EU) là một thị trường vô cùng tiềm năng song cũng đòi hỏi các tiêu chuẩn hết sức cao đối với hàng hóa nhập khẩu. Chính vì vậy, bài viết đã tìm hiểu kinh nghiệm xuất khẩu hàng hóa của Trung Quốc và Nhật Bản vào thị trường EU để từ đó rút ra một số bài học cho Việt Nam trong hoạt động này.
4 Phương pháp tính toán mặt đường bê tông xi măng hệ nhiều lớp, có xét ảnh hưởng của chiều dày lớp cách ly giữa các lớp / ThS. NCS. Phạm Duy Linh, TS. Vũ Đức Sỹ, GS. TS. Phạm Cao Thăng // Giao thông vận tải .- 2020 .- Số 6 .- Tr. 80-83 .- 693
Giới thiệu cơ sở lý thuyết tính toán hệ nhiều lớp kết cấu mặt đường cứng, cho phép xét ảnh hưởng của chiều dày lớp cách ly đến phân bố lại nội lực trong các lớp, làm cơ sở lựa chọn cấu tạo lớp cách ly trong kết cấu mặt đường ô tô và sân bay.
6 Khả năng chống biến dạng không hồi phục của hỗn hợp bê tông nhựa chặt có cấp phối cốt liệu thiết kế theo phương pháp Bailey / ThS. Đỗ Vương Vinh, PGS. TS. Trần Thị Kim Đăng // Giao thông vận tải .- 2020 .- Số 6 .- Tr. 97-101 .- 693
Làm rõ vai trò của bộ khung cốt liệu thô đối với khả năng kháng biến dạng không hồi phục của hỗn hợp bê tông nhựa chặt, cũng như ưu điểm và khả năng có thể sử dụng phương pháp Bailey để cải thiện phương pháp thiết kế thành phần hỗn hợp bê tông nhựa nhằm tăng cường khả năng kháng biến dạng không hồi phục của hỗn hợp bê tông nhựa ở Việt Nam.
7 Mối tương quan giữa cường độ uốn và độ dẻo của dầm bê tông cốt thép / ThS. Nguyễn Công Thức, ThS. Lê Gia Khuyến // Giao thông vận tải .- 2020 .- Số 6 .- Tr. 102-105 .- 693
Đề xuất một phương pháp mới trong thiết kế dầm goi là “thiết kế dầm đạt cường độ uốn và đồng thời đạt được độ dẻo uốn” cho phép các kỹ sư xem xét cả hai yêu cầu trên trước khi quyết định sử dụng bê tông cường độ cao hay là bổ sung thêm cốt thép chịu nén.
8 Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tiếp tục sử dụng dịch vụ của thuê bao di động trả trước trong điều kiện được phép chuyển mạng giữ nguyên số / TS. Dương Hữu Tuyến // Giao thông vận tải .- 2020 .- Số 6 .- Tr. 139-142 .- 658
Nghiên cứu các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến quyết định tiếp tục sử dụng dịch vụ của thuê bao di động trả trước trong điều kiện các doanh nghiệp triển khai dịch vụ chuyển mạng giữ nguyên số để thu hút thuê bao di động của các nhà mạng khác.
9 Nghiên cứu ứng dụng hệ thống chỉ số hiệu suất KPI trong công tác chăm sóc khách hàng tại doanh nghiệp vận tải đường sắt / TS. Nguyễn Tiến Quý // Giao thông vận tải .- 2020 .- Số 6 .- Tr. 143-147 .- 658
Đánh giá thực trạng công tác vận chuyển hàng hóa cũng như công tác chăm sóc khách hàng trong doanh nghiệp vận tải đường sắt. Từ đó, nghiên cứu ứng dụng hệ thống chỉ số hiệu suất KPI để quản lý dữ liệu, phân loại khách hàng và đưa ra các phương án chăm sóc phù hợp.
10 Xác định năng lực và kỹ năng nghề nghiệp và đề xuất cải thiệ chương trình đào tạo nhân lực ngành logistics Việt Nam / TS. Đinh Thị Thanh Bình // Giao thông vận tải .- 2020 .- Số 6 .- Tr. 148-150 .- 658
Tổng hợp, xác định các yêu cầu về năng lực và kỹ năng nhân lực logistics và chỉ ra điểm yếu của sinh viên ngành logistics tại Việt Nam, từ đó đề xuất một số nội dung cải thiện chương trình đào tạo ngành logistics.