CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Đánh giá sự hài lòng của người dân về chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh bảo hiểm y tế tại các cơ sở y tế tư nhân trên địa bàn tỉnh Trà Vinh / Hồ Thị Hồng Trang // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 562 .- Tr. 34-36 .- 658
Thực hiện khám chữa bệnh thẻ bảo hiểm y tế giúp người nghèo và cận nghèo bớt đi gánh nặng chi tiêu cho gia khi ốm đau. Tuy nhiên, một số trường hợp người có thủ BHYT không sử dụng thẻ BHYT để đi khám bệnh mà họ chấp nhận bỏ ra một số tiền để khám chữa bệnh theo hình thức dịch vụ tại các cơ sở tư nhân được phục vụ tốt hơn.
2 Nghiên cứu sự trung thành thương hiệu của người tiêu dùng đối với sản phẩm bánh kẹo truyền thống Bình Định / Đặng Hồng Vương // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 562 .- Tr. 31-33 .- 658
Mục tiêu của nghiên cứu nhằm xác định và đo lường sự tác động của các yếu tố đến sự trung thành thương hiệu của người tiêu dùng đối với sản phẩm bánh kẹo truyền thống Bình Định. Nghiên cứu được thu thập và xử lý bộ số liệu từ hơn 350 người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh Bình Định có thường xuyên sử dụng sản phẩm bánh kẹo truyền thống ít nhất 3 lần / tháng. Mô hình cấu trúc SEM được thiết lập với kết quả tin cậy cho thấy sự hài lòng của người tiêu dùng là yếu tố quan trọng và có tác động cao nhất, tiếp theo là hình ảnh thương hiệu và tác động thương hiệu cũng có ảnh hưởng đáng kể đến sự trung thành thương hiệu của người tiêu dùng.
3 Giải pháp hoàn thiện hoạt động quản lý chi bảo hiểm thất nghiệp tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Trà Vinh / Hồ Thị Trúc Giang // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 562 .- Tr. 28-30 .- 658
Chính sách bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) được người lao động (NLĐ), người sử dụng lao động (NSDLĐ), các cấp, các ngành và xã hội đánh giá cao, đây là chính sách sớm đi vào cuộc sống, thực hiện tốt vấn đề an sinh xã hội trong bối cảnh nền kinh tế gặp nhiều khó khăn. Hiện nay, việc triển khai thực hiện chính sách BHTN còn những hạn chế: về đối tượng tham gia, về chế độ, bảo hiểm, về nhận thức của một số NLĐ, NSDLĐ về kết nối phầm mềm quản lý giữa Sở Lao động, Thương Binh và xã hội với bảo hiểm xã hội, về quy định của Luật liên quan đến thời gian giải quyết và thủ tục xử lý chế độ, chính sách BHNT.
4 Thực trạng và giải pháp phát triển chương trình đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu xã hội tại các cơ sở giáo dục chuyên nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, Việt Nam / Nguyễn Hữu Văn // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 562 .- Tr. 37-39 .- 658
Phát triển chương trình đào tạo nghề theo hướng đáp ứng nhu cầu xã hội ở các cơ sở giáo dục nghề nghiệp được xem là nền tảng cốt lõi định hướng các hoạt động khác trong hoạt động đào tạo ở các cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Tuy nhiên, thực tế cho thấy có nhiều cơ sở giáo dục nghề nghiệp chưa đầu tư đúng mức cho công việc này.
5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Trà Vinh / Nguyễn Thị Thúy Loan, Lê Thị Thu Diễm, Tạ Minh Phú // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 562 .- Tr. 40-42 .- 658
Nghiên cứu sử dụng mô hình hồi quy Logitic kết hợp với dữ liệu được khảo sát trực tiếp từ 195 khách hàng cá nhân đac và chưa vay vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP) Công thương Việt Nam - chi nhánh Trà Vinh, để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn. Dựa trên cơ sở lược khảo các nghiên cứu có liên quan, mô hình nghiên cứu được đề xuất gồm 7 yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân.
6 Giải pháp hoàn thiện phân tích khả năng thanh toán và năng lực sử dụng vốn tại các doanh nghiệp dược phẩm niêm yết / Trần Thị Thanh Thúy // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 562 .- Tr. 51-52 .- 658
Để biết được khả năng thanh toán và năng lực sử dụng vốn của doanh nghiệp từ đó có những quyết định huy động, sử dụng vốn để tránh các rủi ro trong thanh toán cũng như đạt được hiệu quả sử dụng vốn cao nhất các nhà quản trị doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp dược phẩm niêm yết nói riêng luôn quan tâm phân tích khả năng thanh toán và năng lực sử dụng vốn của doanh nghiệp.
7 Logistics trong tiêu thụ nông sản Việt / Trần Thị Hằng // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 562 .- Tr. 49-50 .- 658
Logistics là gì? Logistics là một phần của quản trị chuỗi cung ứng bao gồm việc hoạch định, thực hiện, kiểm soát việc vận chuyển và dự trữ hiệu quả hàng hóa, dịch vụ cũng như những thông tin liên quan từ nơi sản xuất phát đến nơi tiêu thụ để đáp ứng yêu cầu của khách hàng. Logistics là vòng tròn bao gồm các hoạt động như: lưu trữ hàng hóa, bao bì, đóng gói, kho bãi, luân chuyển hàng hóa, làm thủ tục hải quan... nhằm đạt được mục đích sau cùng là chuyển sản phẩm, hàng hóa từ nhà cung cấp đến tay người tiêu dùng một cách tối ưu nhất.
8 Tình hình xuất khẩu thủy sản của Việt Nam trong giai đoạn hiện nay và một số vấn đề đặt ra / Phạm Thị Kim Xuyến // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 562 .- Tr. 53-55 .- 330
Xuất khẩu thủy sản của Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu đáng ghi nhận trong những năm qua với kim ngạch xuất khẩu đạt 8,54 tỷ USD vào năm 2019 và mặt hàng này đã được xuất khẩu vào nhiều thị trường lớn trên thế giới như Mỹ, Nhật Bản, EU. Tuy nhiên, hoạt động thủy sản Việt Nam vẫn còn gặp một số hạn chế nhất định và cần có những giải pháp hạn chế các rào cản góp phần thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng thủy sản của Việt Nam trong thời gian tới.
9 Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần kim khí Hà Nội / Nguyễn Thị Thanh Hương // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 562 .- Tr. 58-59 .- 657
Cùng với quá trình phát triển, hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta, Công ty cổ phần kim khí Hà Nội đang phải đối mặt với những thử thách, cạnh tranh khốc liệt của thị trường thép trong và ngoài nước nhất là vài năm gần đây khi thị trường bất động sản đóng băng. Đứng trước những thách thức lớn đòi hỏi công ty cổ phần kim khí Hà Nội phải có những quyết định đúng đắn trong chiến lược kinh doanh của mình. Các thông tin về doanh thu, chi phái và kết quả kinh doanh cần phải được phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời.
10 Trao đổi cách tiếp cận thu thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại theo phương pháp nợ phải trả và tác động đối với các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán / Hoàng Thị Hiền, Ngô Thị Thương Huyền // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 562 .- Tr. 62-63 .- 657
Hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại đã được ban hành trong chuẩn mực VAS 17 nhiều năm song vẫn còn sự khó khăn và khó vận dụng cho các doanh nghiệp. Trong phạm vi bài viết này, nhiều tác giả chủ yếu bàn về phương pháp tiếp cận kế thuế TNDN hoãn lại theo phương pháp nợ phải trả.