Vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp có vai trò quan trọng để hình thành và duy trì doanh nghiệp hoạt động ở những lĩnh vực then chốt, thiết yếu, những địa bàn quan trọng; những lĩnh vực mà các thành phần kinh tế khác không đầu tư, ứng dụng công nghệ cao, nhằm tạo động lực phát triển nhanh cho các ngành, lĩnh vực khác và nền kinh tế. thời gian qua việc quản lý, sử dụng nguồn vốn này đã mang lị nhiều kết quả tích cực, tuy nhiên vẫn còn nhiều vấn đề đặt ra cần tiếp tục có những giải pháp, đổi mới, cải cách.
Giai đoạn 2016-2019, Chính phủ và các bộ, ngành, địa phương đã tích cực triển các đề án, chương trình, kế hoạch cơ cấu lại, cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước thoái vốn nhà nước và đã đạt được một số kết quả quan trọng. Tuy nhiên, bên cạnh các kết quả đã đạt được, hoạt động sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nướctrong giai đoạn 2016-2019 còn tồn tại một số hạn chế. Trước bối cảnh đó, bài viết đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh cơ cấu lại, đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước trong thời gian tới.
Mô hình SERVQUAL được sử dụng trong nghiên cứu này để xác định các nhân tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng ví điện tử tại thị trường Việt Nam. Trên cơ sở dữ liệu sơ cấp thu thập từ cộng đồng người dùng dịch vụ ví điện tử ở Việt Nam, nhóm tác giả sử dụng phương pháp định lượng để kiểm định độ tin cậy của các biến quan sát và xây dựng mô hình hồi quy tuyến tính bội xác định khả năng ảnh hưởng của từng nhân tố, sau đó đưa ra những đề xuất cụ thế để các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ ví điện tử đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng.
Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh Châu Âu (EVFTA) được kỳ vọng mang đến những lợi ích lớn đối với nền kinh tế nước ta, tuy nhiên, bên cạnh đó cũng đặt ra nhiều thách thức phai vượt qua. Bài viết phân tích một số đặc điểm nổi bật của Hiệp định Thương mại tự do thế hệ mới và kiến nghị và giải pháp nhằm tận dụng cơ hội mà Hiệp định Thương mại tự do thế hệ mới nói chung và EVFTA nói riêng mang lại.
Tuân thủ tiêu chuẩn quốc tế về lao động là nội dung luôn được đề cập đến trong các Hiệp định tự do thương mại thế hệ mới, trong đó có Hiệp định Đối tác toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP). Trong bối cảnh toàn cầu hóa, vấn đề bảo đảm quyền lợi của người lao động ngày càng được coi trên cơ sở coi người lao động là bộ phận trực tiếp làm ra các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ nên trước hết họ phải là người được hưởng lợi, được chia sẻ thành quả của quá trình này.
Phát triển công nghiệp hỗ trợ có ý nghĩa quan trọng trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của mỗi quốc gia, nhất là đối với những nước đang phát triển như Việt Nam. Cùng với tiến trình hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới, công nghiệp hỗ trợ Việt Nam tuy đã có những bước phát triển nhất định, song vẫn là ngành chậm phát triển, chưa đáp ứng được nhu cầu sản xuất trong nước. Nghiên cứu thực tiễn phát triển công nghiệp hỗ trợ Việt Nam, bài viết đề xuất một số giải pháp nhằm giúp ngành công nghiệp này phát triển, tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu hiệu quả.
Công nghiệp hỗ trợ là động lực trực tiếp tạo ra giá trị gia tăng cho nghành công nghiệp. Phát triển công nghiệp hỗ trợ có ý nghĩa vô cùng quan trọng cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của mỗi quốc gia, trong đó có Việt Nam. Tuy nhiên cơ chế, chính sách, mục tiêu phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ chưa rõ ràng, chưa có trọng tâm, trọng điểm... là những nguyên nhân kìm hãm sự tăng trưởng của ngành này ở Việt Nam. Để ngành công nghiệp hỗ trợ đủ sức tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu, thời gian tới, Việt Nam cần triển khai nhiều giải pháp đồng bộ và hiệu quả. Đây cũng là nội dung được phân tích trong bài viết.
Biển, đặc biệt là vùng bờ biển và hải đảo của Việt Nam là một hệ thống gồm nhiều nguồn tài nguyên. Trên cùng một khu vực, có thể có nhiều hoạt động kinh tế - xã hội, nhiều ngành cùng khai thác, sử dụng, do vậy có thể có những mâu thuẫn, xung đột và làm cạn kiệt tài nguyên, gây ô nhiễm môi trường, suy thoái các hệ sinh thái biển. Để phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam, cần hài hoà lợi ích các hoạt động ngành, đồng thời tài nguyên biển được khai thác hợp lý, hiệu quả, bảo vệ, bảo tồn môi trường, các hệ sinh thái biển.
Trong những năm qua, việc kịp thời sửa đổi, bổ sung và ban hành các luật đã góp phần qua trọng đảm bảo cho hệ thống Toà án hoạt động bảo vệ con người, bảo đảm để có bản án, phán quyết độc lập, vô tư, khách quan. Bài viết trao đổi về vai trò của toà án trong việc bảo vệ quyền con người trong nhà nước pháo quyền ở Việt Nam, từ đó đưa ra một số khuyến nghị nhằm nâng cao hơn nữa vai trò quan trọng này của Toà án trong thời gian tới.