CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Điều khiển Zortrax Robotic Arm bằng Arduino và SourceRabit Gcode Sender / Triệu Thị Minh Thu // Xây dựng .- 2020 .- Số 5 .- Tr. 236-238 .- 621
Trình bày một phương pháp điều khiển cho mô hình tay máy robot năm bậc tự do bằng bo mạch Arduino UNO và phần mềm điều khiển SourceRabit Gcode Sender.
2 Sự cố kỹ thuật Nhà thầu xây lắp thường lắp khi thi công tầng hầm theo phương pháp Down-up / Cù Huy Tình // Xây dựng .- 2020 .- Số 6 .- Tr. 6-8 .- 624
Phân tích các nguyên nhân rủi ro và đưa ra một số giải pháp nhằm hạn chế rủi ro với các Nhà thầu khi thi công tầng hầm theo phương pháp Down-up.
4 Tính toán sàn composite và dầm, cột thép liên hợp sử dụng thép hình tiết diện chữ I / Đoàn Duy Khánh, Võ Tấn Duy // Xây dựng .- 2020 .- Số 6 .- Tr. 41-53 .- 690
Trình bày quá trình tính toán và kết quả lựa chọn kết cấu sàn composite, dầm và cột liên hợp thép bê tông sử dụng lõi thép hình tiết diện chữ I theo tiêu chuẩn châu Âu Eurocode 4.
5 Xác định khả năng chịu lực của dầm bê tông cốt thép khi tiếp xúc với lửa theo tiêu chuẩn châu Âu EN 1992-1-2 / Khổng Trọng Toàn, Lê Đỗ Tiến Trí // .- 2020 .- Số 6 .- Tr. 66-72 .- 690
Trình bày nguyên tắc chung và phương pháp xác định khả năng chịu lực của dầm bê tông cốt thép theo tiêu chuẩn châu Âu EN 1992-1-2 về kết cấu bê tông cốt thép trong điều kiện cháy.
6 So sánh giải pháp sử dụng tường vây và tường cừ bê tông cốt thép dự ứng lực là tường chắn hố đào trong xây dựng nhà cao tầng / Lê Bá Sơn // Xây dựng .- 2020 .- Số 6 .- Tr. 77-83 .- 690
Trình bày kết quả so sánh các đặc điểm nổi bật giữa giải pháp tường trong đất và tường cừ bê tông cốt thép dự ứng lực trong việc xây dựng các tòa nhà cao tầng có tầng hầm. Trong đó, lấy ví dụ về dự án đã thi công thực tế để so sánh và đánh giá.
7 Các yếu tố ảnh hưởng đến cường độ hỗn hợp xi măng – đất khi thiết kế cọc xi măng – đất trong điều kiện Việt Nam / Lê Đình Vinh // Xây dựng .- 2020 .- Số 6 .- Tr. 84-86 .- 690
Trình bày các yếu tố ảnh hưởng đến cường độ hỗn hợp xi măng – đất khi thiết kế cọc xi măng – đất trong điều kiện Việt Nam.
8 Khảo sát ứng xử phá hoại cắt của dầm bê tông cốt thép có lỗ mở nhỏ bằng phương pháp số / Lê Minh Hoàng, Nguyễn Phú Cường // Xây dựng .- 2020 .- Số 6 .- Tr. 92-97 .- 690
Giới thiệu ứng xử phá hoại chịu cắt của dầm có lỗ mở nhỏ thông qua phương pháp mô phỏng số bằng Abaqus. Từ đó, đánh giá được mức độ nguy hiểm của lỗ mở, vị trí của lỗ mở đến khả năng chống cắt của dầm so với dầm đặc.
9 Một phương pháp phân tích tĩnh kết cấu có các tham số đầu vào là các số mờ tam giác tổng quát / Nguyễn Hùng Tuấn // Xây dựng .- 2020 .- Số 6 .- Tr. 112-115 .- 624
Đề xuất một phương pháp phân tích tĩnh kết cấu, có các tham số đầu vào là các số mờ tam giác tổng quát, để xác định các đáp ứng là chuyển vị và nội lực mờ của kết cấu.
10 Khảo sát ảnh hưởng của cốt thép dọc chịu nén đến độ dẻo của dầm bê tông cốt thép / Nguyễn Hữu Anh Tuấn // Xây dựng .- 2020 .- Số 6 .- Tr. 116-119 .- 690
Khảo sát hiệu quả của cốt thép dọc vùng nén đối với khả năng chịu mô men uốn tính toán và độ dẻo của dầm bê tông cốt thép.