CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Kinh tế tuần hoàn trong sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam và đề xuất giải pháp thúc đẩy / Phạm Thị Trầm // Môi trường .- 2020 .- Số 9 .- Tr. 55-57 .- 330
Thực trạng và nguyên nhân ô nhiễm môi trường; Một số vận dụng kinh tế tuần hoàn; Giải pháp thúc đẩy kinh tế tuần hoàn.
2 Chuyển giao và phát triển công nghệ trong ứng phó với biến đổi khí hậu quản lý tài nguyên và môi trường / TS. Lại Hồng Thanh // Tài nguyên & Môi trường .- 2020 .- Số 18+19 (344+345) .- Tr. 84-85 .- 363
Biến đổi khí hậu đã và đang tác động đến các mỏ khai thác lộ thiên ở Việt Nam, trở thành thách thức lớn đối với các mỏ khai thác khoáng sản lộ thiên. Do vậy, để đảm bảo an toàn, giảm thiểu các tác động tiêu cực do biến đổi khí hậu gây nên đến thiết bị và các công trình xung quanh, các mỏ trong quá trình khai thác cần áp dụng các giải pháp, trong chú trong vào mô hình công nghệ khai thác hợp lý đối với các mỏ lộ thiên.
3 Hiện tượng học trong một số thủ pháp thiết kế kiến trúc của Tadao Ando / Lê Thanh Sơn, Nguyễn Phụng Dực // Xây dựng .- 2020 .- Số 9 .- Tr. 5-8 .- 720
Để mở rộng và làm phong phú hóa các góc nhìn của hiện tượng học, bài viết giới thiệu một vài thủ pháp thường gặp trong trong các kiến trúc của Tadao Ando.
4 Giá trị kiến trúc nhà ở người Chăm Châu Giang – tỉnh An Giang / Lưu Khánh Quang // Xây dựng .- 2020 .- Số 9 .- Tr. 13-16 .- 720
Để bảo tồn và phát huy những giá trị truyền thống trong nhà ở, cần phải xác định các giá trị kiến trúc nhà ở của người Chăm đang sinh sống tại An Giang và cách thức tổ chức không gian kiến trúc, từ đó đề xuất các giải pháp bảo tồn và phát triển loại hình nhà ở dân gian phù hợp trong bối cảnh hiện nay.
5 Định hướng Quy hoạch sử dụng đất nhằm bảo tồn và phát huy giá trị không gian kiến trúc cảnh quan trục đường Nguyễn Tất Thành, tỉnh Khánh Hòa / Trương Thị Thanh Trúc, Trần Đình Hoàng Long // Xây dựng .- 2020 .- Số 9 .- Tr. 22-25 .- 720
Nghiên cứu tổng quan về thực trạng và phân tích các tiềm năng, thách thức trong công tác quy hoạch sử dụng đất, từ đó làm cơ sở đề xuất định hướng nhằm bảo tồn và phát huy giá trị không gian kiến trúc cảnh quan khu vực này.
6 Phân tích hiệu quả của việc sử dụng surfactant trong điều trị hội chứng suy hô hấp ở trẻ sơ sinh tại Trung tâm Chăm sóc & Điều trị sơ sinh, Bệnh viện Phụ sản Trung ương / Lê Thị Lan Anh, Trần Thị Thanh Hà, Lê Minh Trác, Nguyễn Thành Hải // Dược học .- 2020 .- Số 531 .- Tr.8-12 .- 615
Trình bày việc sử dụng surfactant giúp cải thiện các chỉ số lâm sàng, cận lâm sàng trên trẻ sơ sinh mắc hội chứng suy hô hấp (RDS) tại Trung tâm Chăm sóc & Điều trị sơ sinh, Bệnh viện Phụ sản Trung ương.
7 Đánh giá hiệu quả của methotrexat dạng tiêm bắp đơn liều trong điều trị thai ngoài tử cung / Nguyễn Thị Minh Thuận, Lê Thị Thanh Thùy // .- 2020 .- Số 531 .- Tr.21-26 .- 615
Cho thấy điều trị thai ngoài tử cung bằng methotrexat đơn liều có hiệu quả cao. Thuốc được sử dụng để điều trị khi kích thước thai còn nhỏ, chưa vỡ. Điều trị bằng thuốc methotrexat hiện đang được cân nhắc thay thế cho phẫu thuật trong những trường hợp bệnh nhân có huyết động học ổn định.
8 Nghiên cứu xây dựng quy trình định lượng đồng thời I-menthol và methyl salicylat trong gen thuốc bằng phương pháp sắc ký khí cột “wide-bore” / Phan Lê Hiền, Hà Minh Hiển // .- 2020 .- Số 531 .- Tr.26-30 .- 615
Trình bày phương pháp đề nghị để định lượng đồng thời I-menthol và methyl salicylat trong gen thuốc bằng phương pháp sắc ký khí cột “wide-bore” được thẩm định theo hướng dẫn của ICH cho thấy đơn giản, phù hợp với cấu hình phổ biến của máy sắc ký khí ở nước ta và đạt độ đúng, chính xác và tin cậy.
9 Đánh giá ảnh hưởng pH, ánh sáng và sục khí nitơ đến động học phân hủy của methylcobalamin trong dung dịch / Võ Quốc Ánh, Nguyễn Anh Vũ // .- 2020 .- Số 531 .- Tr.30-35 .- 615
Phân tích ảnh hưởng pH, ánh sáng và sục khí nitơ đến động học phân hủy của methylcobalamin trong dung dịch. Việc duy trì pH trong khoản từ 5-7, sục khí nitơ vào dung dịch và hạn chế dùng ánh sáng trắng là cần thiết nhằm tăng độ ổn định của MCB trong quá trình sản xuất, kiểm nghiệm, phân phối lưu thông và sử dụng thuốc.
10 Xây dựng quy trình định lượng đồng thời 6 phẩm màu có trong nước giải khát bằng phương pháp HPLC-DAD / Nguyễn Thị Ngọc Vân, Nguyễn Huỳnh Kim Ngân, Đàm Thị Kim Thoa, Ngô Ngọc Yến // .- 2020 .- Số 531 .- Tr.35-38 .- 615
Trình bày việc xây dựng quy trình định lượng đồng thời 6 chất màu trong thực phẩm và nước uống sử dụng hệ thống máy HPLC, đầu dò DAD, làm sạch mẫu bằng cột pha rắn WAX. Quy trình đã được thẩm định có tính đặc hiệu, đạt tính tuyến tính với hệ số tương quan > 0,995, giới hạn phát hiện và giới hạn định lượng thấp, đạt độ đúng và độ chính xác. Quy trình đã được ứng dụng để định lượng 6 chất màu trong 6 mẫu đồ uống trên thị trường.