CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Bài học tính tự chủ của nền kinh tế Việt Nam / Nguyễn Minh Phong, Nguyễn Trần Minh Trí // Ngân hàng .- 2020 .- Số 17 .- Tr. 8-13 .- 332.1
Sự cần thiết tăng năng lực tự chủ và sức chống chịu của nền kinh tế; Vai trò ngành tài chính - ngân hàng trong tăng tính tự chủ nền kinh tế.
2 Ứng dụng BI hỗ trợ ra quyết định kinh doanh ngân hàng / Phạm Xuân Hòe, Phạm Xuân Lâm // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2020 .- Số 19 (556) .- Tr. 12-18 .- 332.12
Bài viết tìm hiểu khái niệm, cấu trúc hệ thống, vai trò và ứng dụng của BI trong hoạt động ngân hàng cũng như những khó khăn, thách thức trong ứng dụng BI đối với hoạt động kinh doanh ngân hàng; đồng thời chia sẻ một số kinh nghiệm khi triển khai ứng dụng BI.
3 Đa dạng hóa danh mục cho vay tại các NHTM Việt Nam: tiếp cận từ chỉ số Herfindahl-Hirschman và Shannon entropy / Huỳnh Japan, Đặng Văn Dân // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2020 .- Số 19(5560 .- Tr. 19-23 .- 332.12
Bài viết khai thác dữ liệu ngành ngân hàng giai đoạn 2008-2019 cùng những điều chỉnh phù hợp với cách bố trí dữ liệu dư nợ theo ngành kinh tế, trên cơ sở tiếp cận thang đo đánh giá đa dạng hóa danh mục cho vay theo chỉ số Herfindahl-Hirschman (HHI) và Shannon entropy (SE). Ngoài ra, ưu và nhược điểm của đa dạng hóa danh mục cho vay đến hiệu suất hoạt động của ngân hàng cũng được trình bày để cho thấy việc nghiên cứu và đánh giá đa dạng hóa danh mục cho vay là rất cần thiết.
4 Xây dựng bộ chỉ số minh bạch và công bố thông tin của các NHTM Việt Nam / Phạm Mạnh Hùng // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2020 .- Số 19(556) .- Tr. 24-29 .- 332.12
Trên cơ sở xây dựng bộ chỉ số là nghiên cứu tại Ngân hangftrung ương Anh, Ngân hàng Thế giới (WB) cũng như các quy định về công bố thông tin tại VN. Bộ tiêu chí được đề xuất gồm bốn nhóm nhân tố với 40 tiêu chí. Bên cạnh những ứng dụng để đánh giá vấn đề minh bạch và công bố thông tin của nhành Ngân hàng, bộ tiêu chí sẽ bổ sung thêm một biến số trong các mô hình kinh tế lượng khi cần đánh giá các hoạt động của hệ thống NHTM Việt Nam.
5 Tài sản thương hiệu và lòng trung thành của khách hàng thực nghiệm tại bốn NHTM lớn / Võ Thị Ngọc Hà, Trần Hà Vân Anh // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2020 .- Số 19(556) .- Tr. 30-35,46 .- 658
Tập trung xây dựng mô hình để đánh giá mối quan hệ giữa thương hiệu và lòng trung thành của khách hàng; từ đó, kiến nghị các giải pháp cho các ngân hàng thương mại tại Việt Nam trong công cuộc xây dựng thương hiệu và tạo dựng lòng trung thành của khách hàng trong bối cảnh hiện nay.
6 Kinh nghiêm quốc tế về quản lý căng thẳng tài chính và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam / Vũ Thị Kim Oanh // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2020 .- Số 19(556) .- Tr. 36-42 .- 658
Nghiên cứu thực trạng căng thẳng tài chính tại Singapore và Trung Quốc và kinh nghiệm quản lý căng thẳng tài chính của hai quốc gia này, từ đó rút ra một số bài học cho Việt Nam trong quá trình mở cửa hội nhập đang diễn ra ngày càng sâu rộng.
7 Ứng xử của bê tông dưới tác dụng của tải trọng nén tốc độ cao / Trần Tuấn Kiệt, Trần Minh Anh, Nguyễn Thị Thanh Hương, Nguyễn Thị Thanh Thảo, Lê Thanh Phong // Xây dựng .- 2020 .- Số 7 .- Tr. 136-140 .- 690
Giới thiệu về một thiết bị thí nghiệm, thiết bị Hopkinson, để nghiên cứu ứng xử của vật liệu dưới tác dụng của tải trọng nén tốc độ cao.
8 Phân tích hiệu quả gia tăng sức chịu tải cho cọc khoan nhồi sử dụng biện pháp phụt vữa thành biên tại một công trình ở thành phố Hồ Chí Minh / Trần Tuấn Anh, Trần Văn Thân, Trần Thanh Danh // Xây dựng .- 2020 .- Số 7 .- Tr. 141-145 .- 690
Phân tích hiệu quả gia tăng sức chịu tải cho cọc khoan nhồi sử dụng biện pháp phụt vữa thành biên bằng phương pháp so sánh kết quả sức chịu tải từ thí nghiệm O-cell hiện trường của hai cọc thử có cùng kích thước với một cọc thường và một cọc sử dụng biện pháp phụt vữa thành biên thi công tại một công trình khu vực thành phố Hồ Chí Minh.
9 Sự khác nhau trong thiết kế cầu dây văng theo TCVN 1 1823:2017 và 22TCN272-05 / Trương Việt Hùng, Nguyễn Văn Hải // Xây dựng .- 2020 .- Số 7 .- Tr. 152-157 .- 624
Trình bày những quy định khác nhau cơ bản trong việc thiết kế công trình cầu dây văng theo tiêu chuẩn TCVN 1 1823:2017 và 22TCN272-05.
10 Ảnh hưởng neo đến ứng xử cắt dầm bê tông ứng suất trước căng sau được gia cường tấm CFRP / Võ Lê Ngọc Điền, Nguyễn Minh Long // Xây dựng .- 2020 .- Số 7 .- Tr. 158-163 .- 690
Phân tích ảnh hưởng của cường độ bê tông và hệ neo CFRP trên các dải gia cường bọc U đến ứng xử của dầm bê tông ứng suất trước căng sau sử dụng cáp không bám dính cũng như mức đóng góp của tấm gia cường vào khả năng kháng cắt dầm.