CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Đánh giá tổn thương khủng hoảng tài chính : áp dụng mô hình của IMF / Nguyễn Huy Toàn, Đào Thị Huyền Anh // Nghiên cứu kinh tế .- 2020 .- Số 502 .- Tr. 28-39 .- 332.1
Bài viết giới thiệu mô hình đánh giá tổn thương hệ thống tài chính IMF và áp dugj thử nghiệm cho một số quốc gia mới nổi (trong đó có Việt Nam), từ đó chỉ ra những ưu điểm và hạn chế của mô hình và đưa ra các khuyến nghị cụ thể cho việc xây dựng mô hình tương tự ở Việt Nam.
2 FINTECH - những tác động tới lĩnh vực tài chính và ngân hàng tại Việt Nam hiện nay / Đỗ Đinh Thu, Phùng Thanh Loan // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2019 .- Số 195 .- Tr. 17-20 .- 332.1
Nghiên cứu thực trạng fintech tác động tới lĩnh vực tài chính và ngân hàng ở Việt Nam trong những năm gần đây cũng như gợi mở một số giải pháp cho VN trong thời gian tới.
3 Thúc đẩy tài chính toàn diện ở Việt Nam / Trần Thị Lan // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2019 .- Số 195 .- Tr. 31-34 .- 332.1
Khái quát một số vấn đề về tài chính tài diện, đánh giá thực trạng và đưa ra một số định hướng thúc đẩy tài chính toàn diện ở Việt Nam.
4 Phân tích tác động của chiến tranh thương mại Mỹ - Trung đến thị trường chứng khoán Việt Nam / Hoàng Thị Quỳnh Anh // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2019 .- Số 195 .- Tr. 54-60 .- 332.1
Phân tích nguyên nhân cuộc chiến tranh thương mại Mỹ - Trung xảy ra và nhì nhận những tác động của cuộc chiến đến thị trường chứng khoán VN từ năm 2017 đến tháng 9/2019. ù những phân tích và nhìn nhận được từ tác động của cuộc chiến, bài viết đã nêu một số kiến nghị và giải pháp nhằm hạn chế nững rủi ro xảy ra và gia tăng những cơ hội nhận được cho thị trường chứng khoán VN trước những xung đột kinh tế mà cuuocj chiến tranh thương mại Mỹ - Trung đã và đang đêm lại .
5 Thu hút FDI cường độ các-bon thấp cho phát triển kinh tế ở Việt Nam / Đào Thị Thúy Hường // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2020 .- Số 200 .- Tr. 72-75 .- 332.1
Đề cập đến thực trạng thu hút FDI cho phát triển kinh tế Các-bon thấp (LCF) ở Việt Nam và một số khuyến nghị và giải pháp nhằm tăng cường thu hút LCF vào Việt Nam.
6 Thu hút FDI từ châu Âu - Kỳ vọng và thách thức hiệp định EVIPA / Lê Thanh Hà, Phạm Tuấn Thành // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2020 .- Số 200 .- Tr. 16-19 .- 332.1
Trình bày một số nội dung cơ bản của EVIPA, từ đó giúp nhận định những kỳ vọng và thách thức trong thu hút FDI từ châu Âu của Việt Nam.
7 Chính sách đầu tư của Việt Nam trong bối cảnh thực hiện các cam kết của EVFTA và EVIPA / Cao Phương Thảo, Nguyễn Thị Bích Ngọc // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2020 .- Số 200 .- Tr. 20-24 .- 332.1
Khái quát nội dung cam kết về tự do hóa đầu tư và bảo hộ đầu tư trong EVFTA và EVIPA, một số khác biêt về chính sách đầu tư của VN so với EVFTA và EVIPA, khuyến nghị chính sách.
8 Nâng cao vai trò của Nhà nước đối với hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài / Lê Thanh Hà // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2019 .- Số 199 .- Tr. 5-8 .- 332.63
Trình bày sự cần thiết phải có vai trò của Nhà nước đối với hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài trong quá trình hội nhập; vai trò của Nhà nước đối với hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài; một số hàm ý nhằm nâng cao vai trò của Nhà nước Việt Nam đối với hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài trong bối cảnh hiện nay.
9 Định hướng đầu tư trực tiếp nước ngoài gắn với mục tiêu tăng trưởng bền vững tại Việt Nam / Phan Tiến Nam, Dương Đức Thắng // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2019 .- Số 199 .- Tr. 25-28 .- 332.1
Trình bày cơ hội thu hút FDI vào Việt Nam, thách thức đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài gắn với mục tiêu tăng trưởng bền vững tại Việt Nam, một số khuyến nghị trong định hướng đầu tư trực tiếp nước ngoài gắn với mục tiêu tăng trưởng bền vững tại Việt Nam.
10 Đẩy mạnh ứng dụng tiên bộ Khoa học - Công nghệ nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững của các doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam / Nguyễn Văn Phúc // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2020 .- Số 199 .- Tr. 54-57 .- 658
Trong bối cảnh mới của quá trình công nghiệp hóa và cuộc cách mạng khoa hoc - công nghệ hiện nay, các doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam cần nỗ lực nhiều hơn nữa để đẩy nhanh ứng dụng tiến bộ KHCN, nâng cao năng lực công nghệ nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của mình. Đó là con đường để đảm bảo sự phát triển bền vững của họ. Trong quá trình này, Nhà nước cần hỗ trợ bằng cách tạo ra môi trường thân thiện cho các hoạt động mới, sáng tạo, đồng thời có sự hỗ trợ trực tiếp nhất định cho những hoạt động này.