CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Vai trò của Ngân hàng Nhà nước trong duy trì ổn định Ngân hàng tại Việt Nam / Nguyễn Thị Như Quỳnh // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2020 .- Số 548 .- Tr. 10-15,23 .- 332.12
Phân tích về vai trò của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) đối với ổn định ngân hàng ở Việt Nam trên thực trạng về điều hành, bài viết có những đánh giá và một số đề xuất để nâng cao vai trò của NHNN trong việc duy trì ổn định ngân hàng gồm 1. tiếp tục thực hiện đề án tái cơ cấu hệ thống các tổ chức tín dụng; 2. tiếp tục quy định các tỷ lệ an toàn trong hoạt động ffoois với các NHTM; 3. một số đề xuất trong việc thực hiện chính sách giám sát an toàn vĩ mô để giảm thiểu rủi ro hệ thống; 4. sụ kết hợp đồng bộ giữa các cơ quan bộ ngành để duy trì ổn định ngân hàng nhà nước.
2 Ổn định tài chính của hệ thống ngân hàng Việt Nam : góc nhìn mới từ chỉ số Z-Score / Nguyễn Thị Như Quỳnh // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2020 .- Số 548 .- Tr. 16-23 .- 332.12
Trình bày nền tảng lý luận về sự ổn định tài chính của ngân hàng và thước đo Z-Score trong việc đánh giá sự ổn định tài chính; đo lường sự ổn định tài chính tại thị trường ngân hàng VN thống qua chỉ số Z-score; và đưa ra một số đánh giá, đề xuất trong việc sử dụng chỉ số Z-score để đo lường sự ổn định tài chính cho ngành Ngân hàng Việt Nam.
3 Hệ thống ngân hàng đồng hành với các doanh nghiệp để hóa giải bài toán Covid-19 / Tôn Thanh Tâm // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2020 .- Số 548 .- Tr. 30-33,42 .- 332.12
Điểm lại một số ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 đến kinh tế toàn cầu, nêu ra những cơ hội mới cho VN và những hành động của ngành ngân hàng VN hỗ trợ các doanh nghiệp tìm kiếm cơ hội và định hình tương lai trong môi trường "bình thường mới".
4 Mở rộng hoạt động tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước trong giai đoạn hiện nay / Nguyễn Cảnh Hiệp // Ngân hàng .- 2020 .- Số 12 .- Tr. 8-14 .- 332.12
Tình hình triển khai hoạt động tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước tại VDB và một số đề xuất nhằm mở rộng hoạt động tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước tại VDB.
5 Mối quan hệ giữa đặc điểm hội dồng quản trị và khẩu vị rủi ro của ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam / Trần Thị Thanh Tú, Nguyễn Khánh Linh // Ngân hàng .- 2020 .- Số 11 .- Tr. 15-20 .- 332.12
Xem xét và phân tích, đánh giá các yếu tố như giới tính, tuổi của CEO, số lượng thành viên HĐQT, đòn bẩy tài chính, cũng như quy mô doanh nghiệp lên khẩu vị rủi ro của các NHTM và từ đó, đưa ra một số đề xuất, khuyến nghị nhằm góp phần nâng cao năng lực của các thành viên HĐQT và giảm thiểu rủi ro, phát triển bền vững cho các NHTM ở Việt Nam.
6 Tác động của thu hẹp quan hệ đại lý đối với nghiệp vụ ngân hàng quốc tế / Trần Nguyễn Hợp Châu, Nguyễn Hồng Hạnh // Ngân hàng .- 2020 .- Số 11 .- Tr. 44-50 .- 332.12
Đề cập đến những tác động của thu hẹp quan hệ đại lý đối với nghiệp vụ ngân hàng quốc tế, cũng như các lưu ý đối với ngân hàng thương mại khi thiết lập quan hệ đại lý.
7 Tác động của rủi ro tín dụng đến tỷ suất sinh lợi tại các Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam / Thân Thị Thu Thủy, Nguyễn Hữu Tùng // Ngân hàng .- 2020 .- Số 11 .- Tr. 16-20 .- 332.12
Nghiên cứu tác động của rủi ro tín dụng đến tỷ suất sinh lợi tại các Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam dựa trên cơ sở phân tích dữ liệu báo cáo tài chính theo năm của 25 ngân hàng thương mại cổ phần VN trong giai đoạn 2006-2018. Kết quả cho thấy rủi ro tín dụng được đo lường bằng nợ xấu và tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tác động ngược chiều với ROA và ROE của NHTMCP Việt Nam...
8 Một số tác động của pháp luật về thừa kế tới hoạt động ngân hàng / Nguyễn Văn Minh, Bùi Đức Giang // Ngân hàng .- 2020 .- Số 11 .- Tr. 21-26 .- 332.12
Tập trung phân tích các hạn chế và gợi ý một số giải pháp quản lý rủi ro cho các tổ chức tín dụng.
10 Ứng dụng chỉ số Hicks-Moorsteen trong đo lường năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) cho các ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2008-2018 / Phạm Thị Mai Anh // Ngân hàng .- 2020 .- Số 11 .- Tr. 27-35 .- 332.12
Đề cập đến ưu điểm của phương pháp tính TFP theo chỉ số Hick-Moorsteen so với phương pháp phổ biến là chỉ số năng suất Malmquist. Kết quả nghiên cứu sử dụng mô hình hiệu quả thay đổi theo qui mô để phân tích vì sự phù hợp với đặc điểm của ngành ngân hàng.