CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Mối quan hệ giữa hiệu quả tài chính và trách nhiệm xã hội hướng tới người lao động: Một bằng chứng thực nghiệm cho các doanh nghiệp Việt Nam / Đào Văn Thi // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2020 .- Số 202 .- Tr. 43-47 .- 330
Tìm hiểu mối quan hệ giữa TNXH của doanh nghiệp (DN) hướng tới người lao động ( TNXH_NLĐ) có ảnh hưởng như thế nào tới HQTC. Để thực hiện được mục tiêu này, chúng tôi sử dụng một bộ tiêu chí để đánh giá chỉ số TNXH_NLĐ. Nghiên cứu chỉ ra có một mối quan hệ tích cực và có ý nghĩa giữa TNXH_NLĐ và HQTC.
2 Chính sách an sinh xã hội trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam / Trang Thị Tuyết // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2019 .- Số 549 .- Tr. 28-31 .- 330
Tập trung phân tích về thực trạng chính sách an sinh xã hội trong thời gian qua, đồng thời chỉ ra một số hạng chế còn tồn tại trong quá trình xây dựng và thực hiện chính sách. Trên cơ sở đó, bài viết đề xuất một số phương hướng nhằm khắc phục những hạn chế để nâng cao hiệu quả, đảm bảo chính sách an sinh xã hội thực hiện là một công cụ hữu hiệu, một đặc trưng quang trọng trong mô hình kinh tế thị trường định hướng XHCH ở Việt Nam.
3 Xác định vết nứt trong kết cấu hệ thanh bằng phân tích wavelet dừng và mạng trí tuệ nhân tạo đối với chuyển vị động / GS. TS. Trần Văn Liên, ThS. Trần Bình Định, TS. Ngô Trọng Đức // Khoa học công nghệ xây dựng .- 2020 .- Số 3 .- Tr. 3-8 .- 624
Trình bày các kết quả nghiên cứu mới về việc xác định vết nứt trong kết cấu hệ thanh như dầm liên tục, khung,… dựa trên phân tích wavelet dừng và mạng trí tuệ nhân tạo đối với chuyển vị động.
4 Tính chuyển vị của dầm có kể đến biến dạng trượt bằng phương pháp ma trận truyền / ThS. Nguyễn Thị Ngọc Loan // Khoa học công nghệ xây dựng .- 2020 .- Số 3 .- Tr. 9-17 .- 624
Giới thiệu thuật toán xác định chuyển vị của dầm có xét đến biến dạng trượt bằng phương pháp ma trận truyền. Với việc kể đến biến dạng trượt, phương trình vi phân của dầm được giải và viết dưới dạng ma trận.
5 Tính toán cấu kiện thép tạo hình nguội chịu nén bằng phương pháp cường độ trực tiếp theo tiêu chuẩn AISI S100-16 / ThS. Hoàng Anh Toàn, PGS. TS. Vũ Quốc Anh // Khoa học công nghệ xây dựng .- 2020 .- Số 3 .- Tr. 18-28 .- 624
Trình bày phương pháp cường độ trực tiếp trong thiết kế cấu kiện thép tạo hình nguội chịu nén theo Tiêu chuẩn Mỹ AISI S100-16. Phần mềm CUFSM được giới thiệu để xác định ứng suất mất ổn định của tiết diện mà sử dụng trong tính toán của phương pháp DSM.
6 Bàn về trị số “mác” xi măng trong các tiêu chuẩn xi măng của Việt Nam / PGS. TS. Cao Duy Tiến, TS. Nguyễn Đức Thắng // Khoa học công nghệ xây dựng .- 2020 .- Số 3 .- Tr. 29-32 .- 624
Trình bày về lợi ích của việc thay đổi các trị số mác xi măng của Việt Nam dựa trên các tiêu chuẩn của Châu Âu và Mỹ.
7 Nghiên cứu thực nghiệm ảnh hưởng của cường độ bê tông đến khả năng hạn chế ăn mòn cốt thép trong môi trường clorua / TS. Nguyễn Ngọc Tân // Khoa học công nghệ xây dựng .- 2020 .- Số 3 .- Tr. 40-47 .- 693
Mức độ ăn mòn cốt thép được xác định thông qua khối lượng kim loại bị mất đi do ăn mòn. Các kết quả thí nghiệm thu được sẽ được phân tích để xác định ảnh hưởng của cường độ bê tông đến khả năng hạn chế ăn mòn cốt thép.
8 Lựa chọn cấu trúc mạng nơ ron nhân tạo (ANN) dự báo chỉ số nén của đất / TS. Vũ Văn Tuấn // Khoa học công nghệ xây dựng .- 2020 .- Số 3 .- Tr. 67-74 .- 624
Thử dần và lựa chọn những kết luận của các tác giả trước để xây dựng mô hình nơ ron ANN với mục tiêu dự đoán chính xác hơn chỉ số nén của đất đá.
10 Kiến trúc chung cư cao tầng trong nội đô lịch sử Hà Nội : hiện trạng và định hướng phát triển / PGS. TS. Lưu Đức Hải // Kiến trúc Việt Nam .- 2020 .- Số 230 .- Tr. 78-81 .- 720
Định hướng quy hoạch yêu cầu điều chỉnh các chức năng sử dụng đất, di dời các cơ sở sản xuất, cơ sở đào tạo, y tế không phù hợp ra bên ngoài; Bổ sung hoàn thiện hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, cải tạo chỉnh trang kiến trúc đô thị, cảnh quan, tăng cường cây xanh mặt nước và bảo vệ môi trường sống; Hạn chế phát triển nhà cao tầng và kiểm soát sự gia tăng dân số cơ học, giảm từ 1,2 triệu người xuống khoảng 0,8 triêu người.