Sử dụng phương pháp thống kê từ các dữ liệu thu thập tại Ngân hàng Chính sách Xã hội VN trong việc tham gia thị trường tài chính vi mô thông qua hoạt động tín dụng người nghèo tại các tỉnh, thành phố vùng Kinh tế trọng điểm miền Trung. Kết quả mổ tả các hoạt động tín dụng chính sách XH trong lĩnh vực giảm nghèo của NHCSXH VN tại vùng Kinh tế trọng điểm miền Trung theo chỉ thị số 40-CT/TW của BanBis thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với tín dụng chính sách XH đã có nhữn bước tiến đáng kể trong công tác giảm nghèo.
Đanh giá nguyên nhân và thực trạng sử dụng nguồn vốn, từ đó đề xuất một số giải pháp tăng khả năng tiếp cận nguồn tín dụng chính thứcđối với các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp nhỏ và vừa nói riêng ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.
Đề cập đến việc phân tích thông tin dòng tiền nhằm nâng hiệu quả đáh giá năng lực tài chính của đơn vị tài chính công lập, giúp nhà quản lý và các đối tượng liên quan về lợi ích kinh tế ra quyết định phù hợp.
Tác giả đề xuất một số giải pháp góp phần đạt được các mục tiêu trong thực hiện cơ chế tự chủ tại đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn thành phố như: giải pháp về phân loại loại hình đơn vị theo mức độ tự chủ , ban hành danh mục dịch vụ sự nghiệp công theo mức độ thị trường hóa, mô hình đánh giá hiệu quả hoạt đọng của đơn vị sự nghiệp công lập, xây dựng quy chế chỉ tiêu nội bộ và giao quyền tự chủ đồng bọ cho các đơn vị.
Nghiên cứu này nhằm khảo sát mối quan hệ của ba yếu tố kinh tế vĩ mô bao gồm: chỉ số giá tiêu dùng (đo lường mức độ lạm phát), tỷ giá hối đoái VND/USD, giá vàng thế giới đến mức độ biến động của thị trường chứng khoán Việt Nam (thông qa chỉ số giá chứng khoán VNIndex). Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ giá hối đoái và chỉ số giá chứng khoán có mối quan hê ngược chiều, nhưng chưa tìm thấy bằng chứng về mối quan hệ giữ chỉ số giá tiêu dùng và giá vàng thế giới với chỉ số thị trường chứng khoán.
Tập trung đánh giá thực trạng tiếp cận tài chính của doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, từ đó chỉ ra nguyên nhân hạng chế và đề xuất một số kiến nghị giúp tăng khả năng tiếp cận hiệu quả nguồn vốn tài chính cho DNNVV phát triển trong thời gian tới.
Quyền tự do kinh doanh là một quyền cơ bản trong hệ thống quyền con người. Mục đích bảo đảm quyền tự do kinh doanh nhằm trước hết là làm cho chủ thể kinh doanh được thụ hưởng và thực hiện được đầy đủ các quyền tự do kinh doanh. Bài viết nghiên cứu một số vấn đề lý luận về bảo đảm quyền tự do kinh doanh nhằm làm sáng tỏ những luận cứ khoa học và thực tiễn làm cơ sở cho việc đánh giá thực trạng pháp luật và xây dựng, hoàn thiện pháp luật về bảo đảm quyền tự do kinh doanh ở Việt Nam.
Khái quát cơ cấu nguồn vốn và kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp thương mại dầu khí Việt Nam. Sử dụng phương trình Dupont nhằm đánh giá tác động của cơ cấu nguồn vốn tới khả năng sinh lời của các doanh nghiệp dầu khí. Kết luận và đề xuất một số giải pháp.