Trong hệ thống pháp luật tư Việt Nam, Bộ luật dân sự được coi là luật chung, làm cơ sở cho các ngành luật chuyên ngành để cụ thể hoá các quy định của Bộ luật dân sự nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội đặc thù thuộc ngành mình quản lý có hiệu quả. Nguyên tắc chung, giữa luật chung và luật chuyên ngành luôn luôn phải đảm bảo tính thống nhất trong áp dụng thực tiễn. Do Bộ luật dân sự năm 2015 ra đời sau một số luật chuyên ngành như Luật doanh nghiệp năm 2014, Luật công chứng năm 2014, Luật luật sư năm 2006 được sửa đổi bổ sung hợp nhất năm 2015 (Luật luật sư...) nên ít nhiều vai trò của luật chung bị ảnh hưởng và có một số nội dung luật chuyên ngành có liên quan bị xung đột. Bài viết nghiên cứu về chế định đại diện của pháp nhân, tiếp cận dưới góc độ một số vướng mắc cơ bản về đại diện trong mối quan hệ tương đồng, khác biệt và xung đột giữa quy định của Bộ luật dân sự năm 2015 và một số luật chuyên ngành có liên quan.
Quản lý và kiểm soát ngân sách trong doanh nghiệp xây dựng thủy lợi là một công việc quan trọng, giúp các doanh nghiệp này đánh giá được tình hình hoạt động so với mục tiêu đặt ra và có phương hướng để cải thiện trong quá trình hoạt động. Tuy nhiên, để nhà quản trị doanh nghiệp xây dựng thủy lợi kiểm soát tốt hoạt động kinh doanh, cần có sự tham gia của kế toán quản trị và việc áp dụng những nguyên tắc kế toán quản trị toàn cầu trong quản lý và kiểm soát ngân sách của các doanh nghiệp xây dựng thủy lợi Việt Nam là cần thiết.
Theo quan niệm của kế toán truyền thống, tất cả các chi phí hình thành vốn nhân lực được coi là một khoản phí trừ vào doanh thu trong kỳ vì nó không tạo ra bất kỳ tài sản vật chất nào. Hiện nay, khái niệm này đã thay đổi và chi phí phát sinh cho bất kỳ tài sản nào nên được vốn hóa vì nó mang lại lợi ích có thể đo lường được bằng tiền. Bài viết giới thiệu các mô hình định giá nguồn nhân lực cơ bản được sử dụng trong kế toán quản trị nguồn nhân lực, qua đó đánh giá ưu điểm, nhượt điểm của từng mô hình.
Dệt may là một trong những ngành kinh tế quan trọng của Việt Nam. Với 2,6 triệu lao động, ngành Dệt may đang giải quyết việc làm cho gần 5% tổng số lao động cả nước và đóng góp 12,4% vào tổng kinh ngạch xuất khẩu năm 2019. Tuy nhiên, đại dịch Covid-19 đã khiến ngành Dệt may gặp nhiều khó khăn. Liên tiếp có những đơn hàng bị hủy, dừng, tạm ngừng, dẫn đến áp lực lớn lên các doanh nghiệp ngành Dệt may cả về tài chính và lao động. Bài viết phân tích những tác động của Covid-19 đối với ngành Dệt may, từ đó gợi ý một số giải pháp giúp ngành dệt may vượt qua khó khăn, thách thức và phát triển bền vững trong thời gian tới.
Bối cảnh dịch bệnh Covid-19 diễn biến phức tạp, tác động đến gần như tất cả các quốc gia, trong đó có Việt Nam. Để đánh giá tình hình cơ cấu nguồn vốn của các doanh nghiệp may mặc ở Việt Nam trước và sau khi xuất hiện dịch Covid-19, tác giả chọn ngẫu nhiên gồm 9 doanh nghiệp may. Trong số này có đầy đủ 3 nhóm doanh nghiệp với các quy mô vốn từ nhỏ, trung bình và lớn. do vậy có thể đại diện được cho các doanh nghiệp may mặc ở Việt Nam. Từ việc khảo sát thực trạng ngành Dệt may giai đoạn trước dịch Covid-19, bài viết đã đánh giá tác động của dịch bệnh đối với ngành Dệt may và phân tích về bức tranh chung về hoạt động cơ cấu nguồn vốn của các doanh nghiệp may trước và sau dịch bệnh Covid-19.
Với sự phát triển của nền công nghệ thế giới cũng như sự linh hoạt trong cách vận hành kinh doanh của các doanh nghiệp, thương mại điện tử và các mô hình thương mại điện tử ( trong đó có Hoạt động thương mại điện tử giữa doanh nghiệp và khách hàng-B2C) đang trở thành xu hướng và ngày càng phát triển mạnh mẽ. Ở Việt Nam, thương mại điện tử này có doanh số bán lẻ đạt 10,08 tỷ USD năm 2019 và tốc độ tăng trưởng thuộc nhóm các nước hàng đầu khu vực Đông Nam Á. Bài viết phân tích sẽ làm rõ thực trạng hoạt động thương mại điện tử giữa doanh nghiệp và khách hàng tại Việt Nam, từ đó và đề ra một số khuyến nghị để nâng cao lợi ích và tầm quan trọng của hình thức này.
Trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, các doanh nghiệp chịu sức ép cạnh tranh ngày càng lớn. Vì vậy, doanh nghiệp cần có nhiều thông tin về quản trị hơn để có thể xây dựng chiến lược cạnh tranh và kinh doanh có hiệu quả. Trong đó, việc lựa chọn sử dụng các phương pháp kế toán quản trị có ý nghĩa quan trọng đối với việc phát triển của doanh nghiệp. Phương pháp kế toán chi phí mục tiêu là một công cụ kế toán quản trị xác định chi phí sản xuất sản phẩm, dịch vụ có tính chính xác cao. Bài viết đánh giá vai trò của việc vận dụng phương pháp kế toán chi phí mục tiêu đối với các doanh nghiệp hiện nay.
Khảo sát 284 công ty đang niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2010-2019. Nghiên cứu sử dụng mô hình FEM để xem xét sự ảnh hưởng của các nhân tố đến tỷ lệ tăng trưởng của các công ty trong mô hình nghiên cứu.Kết quả nghiên cứu cho thấy các nhân tố được lựa chọn trong mô hình nghiên cứu có ảnh hưởng đến tăng trưởng của các doanh nghiệp: tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh nthu, hệ số nợ, hệ số đầu tư vào tài sản cố định và quy mô doanh nghiệp.
Bài viết phân tích thực trạng pháp luật về cho thuê đất khu công nghiệp, đánh giá ưu điểm, tồn tại trong các quy định pháp luật hiện hành thuộc lĩnh vực này. Trên cơ sở đó đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật về cho thuê đất khu công nghiệp. Những giải pháp này cũng đồng thời giúp cho việc sử dụng đất khu công nghiệp hiệu quả hơn.