CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Vai trò thông tin đối ngoại đối với việc thúc đẩy hợp tác đa lĩnh vực giữa Việt Nam – Na Uy / Lê Thanh Bình, Phạm Mỹ Lệ // Nghiên cứu Châu Âu .- 2020 .- Số 10(241) .- Tr. 86-93 .- 327
Trình bày thực tiễn quan hệ Việt Nam – Na Uy. Phân tích vai trò của phương tiện thông tin đại chúng hai nước trong việc thúc đẩy quan hệ hợp tác song phương Việt Nam – Na Uy.
2 Vai trò của think tank trong đời sống chính trị - xã hội ở Trung Quốc / Nguyễn Trọng Bình // Nghiên cứu Châu Âu .- 2020 .- Số 12(232) .- Tr. 3-12 .- 327
Phân tích vai trò của think tank trong đời sống chính trị - xã hội ở Trung Quốc. Think tank là tổ chức tư vấn chính sách ở Trung Quốc phát triển mạnh mẽ và đóng vai trò ngày càng quan trọng trong đời sống chính trị và xã hội.
3 Biểu hiện cạnh tranh Ấn Độ - Trung Quốc và một số tác động / Nguyễn Hồng Quân // Nghiên cứu Châu Âu .- 2020 .- Số 12(232) .- Tr. 23-36 .- 327
Tập trung tìm hiểu biểu hiện cạnh tranh Ấn Độ - Trung Quốc, chủ yếu từ các nhân tố nội tại của mỗi nước cũng như tác động từ bên ngoài. Đề cập tới tác động của cạnh tranh Ấn Độ - Trung Quốc đối với quan hệ của hai nước này đối với quan hệ Ấn Độ - Việt Nam.
4 Kiểu “tác giả truyền thừa” trong văn học thời Lý – Trần / Nguyễn Hữu Sơn // Khoa học Xã hội Việt Nam .- 2020 .- Số 8 .- Tr. 95-103 .- 800.01
Làm rõ sự “truyền thừa” ở phương diện tác giả qua các tác phẩm tiêu biểu. Phân tích sự tiếp nối nhiều thế hệ tác giả, người sau viết nối người trước, người sau kế thừa lối viết, quy cách hình thức cũng như tích hợp văn bản của người đi trước.
5 Ánh sáng của chân lý và hương hoa trên đường thơ Tố Hữu / Hà Minh Đức // Nghiên cứu văn học .- 2020 .- Số 10(584) .- Tr. 3-10 .- 800.01
Khái quát những dấu mốc, đặc điểm quan trọng của thơ Tố Hữu. Thơ Tố Hữu là vũ khí đấu tranh cách mạng, ngợi ca đất nước. Có thể khẳng định, Tố Hữu là nhà thơ lớn của thời kỳ hiện đại, đã đặt những đài thơ kỷ niệm chiến công, chiến tích của dân tộc.
6 Tiếp nhận thơ Tố Hữu thời kỳ trước 1945 / Nguyễn Hữu Sơn // Nghiên cứu văn học .- 2020 .- Số 10(584) .- Tr. 11-18 .- 800.01
Tập trung giới thiệu tư liệu và đặc điểm sáng tác của Tố Hữu thuộc loại “bên lề” nhưng đã đứng về số đông những người lao động cùng khổ, bày tỏ sự phê phán chế độ xã hội bất công và lên tiếng tranh đấu cho ngày mai tươi sáng.
7 Chế Lan Viên – nhà thơ song hành cùng thời đại / Lưu Khánh Thơ // Nghiên cứu văn học .- 2020 .- Số 10(584) .- Tr. 27-31 .- 800.01
Khái quát hành trình sáng tạo thơ Chế Lan Viên qua các thời kỳ, đi sâu bàn về tập thơ quan trọng – Ánh sáng và phù sa – đỉnh cao trong sự nghiệp của Chế Lan Viên – một gương mặt tài năng, độc đáo của văn học Việt Nam hiện đại.
8 Tính triết lý trong thơ Chế Lan Viên / Hồ Thế Hà // Nghiên cứu văn học .- 2020 .- Số 10(584) .- Tr. 32-44 .- 800.01
Phân tích và chỉ ra những kinh nghiệm nền tảng tạo thành tính triết lý và cách tạo triết lý cho thơ Chế Lan Viên. Từ đó chỉ ra những nhân tố chủ yếu của quá trình sáng tạo và tư duy nghệ thuật thơ. Cuối cùng, chứng minh Chế Lan Viên là nhà thơ trí tuệ đỉnh cao của dân tộc thời hiện đại.
9 Giới thiệu, tiếp nhận văn học nước ngoài ở Việt Nam trong bối cảnh giao lưu văn hóa giai đoạn 1945-1985 / Trịnh Bá Đĩnh // Nghiên cứu văn học .- 2020 .- Số 10(584) .- Tr. 62-72 .- 800.01
Nghiên cứu việc giới thiệu, tiếp nhận văn học nước ngoài ở Việt Nam giai đoạn 1945-1975 trong bối cảnh lịch sử, văn hóa của thời đại. Giao lưu văn học là một hiện tượng phổ biến, có giao lưu thì mới có phát triển, thực tế văn học của dân tộc nào cũng vậy.
10 Biên soạn đại từ điển ngành ở Việt Nam : nghiên cứu trường hợp từ điển văn học / Nguyễn Huy Bỉnh // Nghiên cứu văn học .- 2020 .- Tr. 73-81 .- Số 10(584) .- 800.01
Đề cập đến xu hướng biên soạn đại từ điển ngành, trong đó nghiên cứu trường hợp từ điển văn học như một điển hình nhằm làm rõ thực trạng biên soạn loại hình đại từ điển ngành ở nước ta.