CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Phương pháp mô hình dự báo chuyển dịch và biến dạng bề mặt do công trình ngầm gây ra / ThS. Phạm Thị Thu Hương, ThS. Trần Thị Thu Trang // Tài nguyên & Môi trường .- 2020 .- Số 12 .- Tr. 30-31 .- 363
Đưa ra phương án tính biến dạng và chuyển dịch bề mặt có tính đến bán kính đường hầm, độ sâu đặt đường hầm, tính chất cơ lý của các lớp đất, tính chất của vỏ hầm.
2 Pháp luật hòa giải trong giải quyết tranh chấp đất đai tại huyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh / Đỗ Thanh Hòa // Tài nguyên & Môi trường .- 2020 .- Số 12 .- Tr. 34-37 .- 343
Đánh giá thực trạng giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hòa tại huyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh, trên cơ sở đó đề xuất những kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật, bảo đảm quyền và lợi ích cho công dân là việc làm có ý nghĩa quan trọng về mặt lý luận và thực tiễn hiện nay.
4 Cơ chế trách nhiệm mở rộng của nhà sản xuất (EPR) trong thực hiện Điều 54 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 / Nguyễn Thi // Môi trường .- 2021 .- Số 12 .- Tr. 12-16 .- 343
Trình bày mô hình chung về trách nhiệm mở rộng của nhà sản xuất (EPR) và một số vấn đề cần lưu ý khi thực hiện trách nhiệm tái chế theo quy định tại Điều 54 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
5 Một số vấn đề về quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia và nội dung quy hoạch vùng, tỉnh trong Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 / PGS. TS. Mai Trọng Thông // Môi trường .- 2020 .- Số 12 .- Tr. 21-23 .- 343
Vấn đề quy hoạch bảo vệ môi trường trong các văn bản pháp lý; Nội dung về quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, nội dung quy hoạch vùng, tỉnh trong Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
6 Giải pháp kiểm soát số liệu quan trắc tự động liên tục, phục vụ đánh giá mức độ ô nhiễm và công bố số liệu cho cộng đồng / ThS. Nguyễn Hữu Thắng, ThS. Phạm Thị Thùy // Môi trường .- 2020 .- Số 12 .- Tr. 37-39 .- 363
Cơ sở pháp lý, hiện trạng và sự cần thiết kiểm soát số liệu quan trắc tự động, liên tục; Đề xuất nguyên tắc, tiêu chí, quy trình xử lý số liệu quan trắc phát thải tự động liên tục phục vụ đánh giá mức độ ô nhiễm của trạm; Kết luận và kiến nghị.
7 Quá trình số hoá và tác động đến lĩnh vực y tế / Nguyễn Thị Thu Hương // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 575 .- Tr. 78-80 .- 658
Bài báo phân tích quá trình số hoá trong lĩnh vực y tế, tác động của số hoá đến dịch vụ y tế, và thực trạng số hoá trong lĩnh vực y tế tại Việt Nam
8 Quản lý nhà nước đối với khu công nghiệp tại tỉnh Bình Dương : thực trạng và giải pháp / Phan Nhân Trung, Lê Văn Gấm // .- 2020 .- Số 575 .- Tr. 81-83 .- 658
Một số khái niệm, mô hình liên quan về khu công nghiệp; Thực trạng quản lý nhà nước đối với khu công nghiệp tại Bình Dương; Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước đối với khu công nghiệp tại tỉnh Bình Dương
9 Khung định hướng về xây dựng Kế hoạch hành động tăng trưởng xanh ngành Giao thông vận tải giai đoạn 2016-2020 / ThS. Cao Thị Thu Hương, Trần Thị Kim Thanh // Môi trường .- 2020 .- Số 12 .- Tr. 40-43 .- 363
Rà soát các kết quả được về tăng trưởng xanh của Bộ Giao thông vận tải giai đoạn 2016-2020 và đưa ra các định hướng, khuyến nghị cho xây dựng kế hoạch hành động tăng trưởng xanh giai đoạn 2030 và tầm nhìn 2050.
10 Đánh đổi các dịch vụ hệ sinh thái ở vùng núi phía Bắc Việt Nam / Hoàng Văn Thắng, Võ Thanh Sơn // Môi trường .- 2020 .- Số 12 .- Tr. 44-46 .- 363
Đề cập đến việc đánh đổi giữa các dịch vụ hệ sinh thái, giữa bảo tồn đa dạng sinh học hay tài nguyên thiên nhiên và phát triển kinh tế-xã hội tại vùng núi Đông Bắc Việt Nam trên cơ sở tổng hợp các nghiên cứu và bài học liên quan trong nước và quốc tế nhằm hướng tới nền kinh tế xanh và bền vững.