CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Vận dụng thẻ điểm cân bằng (BSC) xây dựng chiến lược kinh doanh Vietinbank 11 – chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh / Nguyễn Xuân Quyết, Hoàng Tú Quyên // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 578 .- Tr. 108 - 110 .- 658
Bài viết trình bày việc vận dụng thẻ điểm cân bằng với 4 khía cạnh: tài chính và đầu tư; quy trình và nội bộ; đào tạo và phát triển; thị trường và khách hàng để xây dựng 5 nhóm giải pháp chiến lược kinh doanh cho Vietinbank 11 – chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh và làm cơ sở áp dụng cho các doanh nghiệp ngân hàng Việt Nam.
2 Hệ thống tiêu chí đánh giá mức độ bền vững của du lịch có sự tham gia của cộng đồng / Vũ Tuấn Anh // Nghiên cứu địa lý nhân văn .- 2020 .- Số 4(31) .- Tr. 3 – 11 .- 340
Phát triển du lịch bền vững có sự tham gia của cộng đồng dân cư địa phươnglaf một định hướng quan trọng trong chiến lược phát triển du lịch của Việt Nam trong thời gian tới. Để lập kế hoạch, thực hiện và giám sát quá trình phát triển du lịch có sự tham gia của cộng đồng, cần có hệ thống tiêu chí đánh giá.Dựa trên cơ sở tổng quan lý thuyết và kinh nghiệm quốc tế, tìm hiểu các nguyên tắc xác định hệ thống tiêu chí đánh giá mức độ bền vững của du lịch có sự tham gia của cộng đồng, từ thực tế của địa phương, bài viết đề xuất hệ thống tiêu chí và phương pháp đánh giá mức độ bền vững của du lịch có sự tham gia của cộng đồng trong điều kiện Việt Nam hiện nay.
3 Đánh giá lợi thế về tài nguyên du lịch của một số nước ASEAN và vấn đề đặt ra cho Việt Nam / Lê Hồng Ngọc // Nghiên cứu địa lý nhân văn .- 2020 .- Số 4(31) .- Tr. 12 – 18 .- 910
Tài nguyên du lịch là cơ sở để xây dựng các khu, tuyến, điểm du lịch và thiết kế các sản phẩm du lịch nhằm thu hút du khách và tạo ra nguồn thu kinh tế. Nhờ vào các nguồn tài nguyên du lịch đa dạng và độc đáo, ASEAN trở thành một khu vực năng động và tăng trưởng mạnh mẽ về du lịch. Đây là lợi thế lớn cho ASEAN trong việc cạnh tranh trên thị trường du lịch quốc tế, đồng thời cũng là cơ hội và thách thức đối với từng quốc gia thành viên. Bài viết khái quát tài nguyên du lịch và đánh giá lợi thế về tài nguyên du lịch của một số nướ ASEAN, qua đó phản ánh một phần bức tranh du lịch trong khu vực ASEAN và chỉ ra một số vấn đề đặt ra cho Việt Nam nhằm tận dụng các lợi thế về tài nguyên du lịch để thúc đẩy nền kinh tế dịch vụ này.
4 Kinh tế biển ở Việt Nam: Từ khát vọng đến hiện thực / Nguyễn Mạnh Dũng // Nghiên cứu kinh tế .- 2020 .- Số 5 .- Tr. 14 - 24 .- 330
Bài viết làm rõ 4 vấn đề: quá trình văn bản hoá các khái niệm về phát triển kinh tế biển, khát vọng phát triển dựa vào khai thác tiềm năng biển trong quá khứ; sự thay đổi cơ cấu ngành kinh tế biển ưu tiên; những nội dung xung quanh đích đến của “quốc gia biển mạnh”.
5 Tiềm năng xuất khẩu của Việt Nam trong thị trường CPTPP / Phan Thanh Hoàn // Nghiên cứu kinh tế .- 2020 .- Số 5 .- Tr. 25 - 36 .- 330
Nghiên cứu này phân tích tiềm năng xuất khẩu của Việt Nam trong bối cảnh gia nhập Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP). Bằng việc tính toán các chỉ số thương mại theo ngành hàng và thị trường, kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng: mức độ tập trung thương mại chỉ ở một vài thành viên CPTPP như Nhật Bản, Canada. Lợi thế cạnh tranh của các ngành và tăng trưởng xuất khẩu cao chỉ biểu hiện ở một số ngành và thị trường nhất định. Như vậy, Việt Nam có nhiều cơ hội gia tăng xuất khẩu trong khu vực CPTPP. Tuy nhiên, cơ hội này chỉ được tận dụng tối đa khi mà Việt Nam đảm bảo được quy tắc xuất xứ, tiêu chuẩn sản phẩm và nâng cao lợi thế so sánh của các ngành hàng xuất khẩu.
6 Cải thiện môi trường kinh doanh Việt Nam: nghiên cứu tiếp cận từ lĩnh vực hải quan / Vũ Duy Nguyên // Nghiên cứu kinh tế .- 2020 .- Số 5 .- Tr. 37 - 46 .- 330
Nghiên cứu này phân tích tiềm năng xuất khẩu của Việt Nam trong bối cảnh gia nhập Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP). Bằng việc tính toán các chỉ số thương mại theo ngành hàng và thị trường, kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng: mức độ tập trung thương mại chỉ ở một vài thành viên CPTPP như Nhật Bản, Canada. Lợi thế cạnh tranh của các ngành và tăng trưởng xuất khẩu cao chỉ biểu hiện ở một số ngành và thị trường nhất định. Như vậy, Việt Nam có nhiều cơ hội gia tăng xuất khẩu trong khu vực CPTPP. Tuy nhiên, cơ hội này chỉ được tận dụng tối đa khi mà Việt Nam đảm bảo được quy tắc xuất xứ, tiêu chuẩn sản phẩm và nâng cao lợi thế so sánh của các ngành hàng xuất khẩu.
7 Mối quan hệ tăng trưởng xanh, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn và phát triển bền vững / Nguyễn Hoàng Nam, Nguyễn Thế Chinh, Trần Văn Ý // Nghiên cứu kinh tế .- 2020 .- Số 5 .- Tr. 47 - 56 .- 330
Bài viết tổng hợp nhiều quan điểm nhìn nhận và phân tích sự giống và khác nhau giữa các thuật ngữ tăng trưởng xanh, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn. Kết quả cho thấy rằng các khái niệm này có nội hàm khác nhau và không nên dùng thay thế cho nhau. Từ đó, bài viết đưa ra một cách hiểu rõ ràng về mối quan hệ giữa các thuật ngữ này và sự thống nhất của chúng với phát triển bền vững.
8 Cơ chế tác động của các nhân tố đến gắn kết trung thành của nhân viên trong tổ chức chính trị xã hội: nghiên cứu trường hợp tại 3 tổ chức ở Việt Nam / Nguyễn Thị Minh Hoà // Nghiên cứu kinh tế .- 2020 .- Số 5 .- Tr. 57 - 67 .- 330
Bài viết kiểm định và bổ sung cơ chế tác động trực tiếp của các nhân tố đến gắn kết trung thành. Dữ liệu được thu thập từ 252 nhân viên tại 3 tổ chức: Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam, thành Đoàn Hà Nội, Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam và xử lý bằng các phương pháp thống kê. Kết quả phân tích hồi quy đã chỉ ra 5 nhân tố, cụ thể: điều kiện làm việc; lương và phúc lợi; đánh giá; công nhận; phong cách lãnh đạo; quan hệ đồng nghiệp có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tới gắn kết trung thành. Từ đó, đưa ra một số đề xuất nhằm tăng tính gắn kết trung thành của nhân viên trong các tổ chức chính trị xã hội.
9 Truyền thông đại chúng và thanh khoản cổ phiếu / Đặng Tùng Lâm // Nghiên cứu kinh tế .- 2020 .- Số 5 .- Tr. 68 - 77 .- 332
Bài viết nghiên cứu ảnh hưởng của truyền thông đại chúng đến thanh khoản cổ phiếu. Sử dụng dữ liệu của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán của 35 quốc gia, kết quả từ nghiên cứu cho thấy sự chú ý của truyền thông đại chúng có quan hệ thuận chiều với thanh khoản cổ phiếu. Kết quả này ủng hộ cho quan điểm tranh luận rằng truyền thông đại chúng góp phần gia tăng lượng thông tin của doanh nghiệp được cung cấp đến công chúng và nhà đầu tư trên thị trường, qua đó giảm đi bất cân xứng thông tin và cải thiện thanh khoản cổ phiếu.
10 Các yếu tố ảnh hưởng đến giá bitcoin / Trương Đông Lộc, Nguyễn Phát Tài // Nghiên cứu kinh tế .- 2020 .- Số 5 .- Tr. 78 - 85 .- 330
Nghiên cứu xác định các yếu tố ảnh hưởng đến giá bitcoin. Số liệu sử dụng trong nghiên cứu là chuỗi dữ liệu thời gian theo tần suất tháng được thu nhập trong giai đoạn từ tháng 5-2013 đến tháng 12-2018. Sử dụng mô hình kiểm định đường bao phân phối trễ từ hồi quy, kết quả nghiên cứu cho thấy: trong dài hạn, giá trị giao dịch bitcoin và giá vàng có mối tương quan thuận với giá bitcoin; trong ngắn hạn, giá trị giao dịch cũng có mối tương quan thuận với giá bitcoin; tuy nhiên, trong ngắn hạn giá vàng, chỉ số USD và chỉ số Dow Jones lại có mối tương quan nghịch với giá bitcoin.