CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ kiểm toán độc lập / Nguyễn Thị Diệu Thu, Giang Thị Tuyết Nhung, Nguyễn Thị Phương Thảo // Kế toán & Kiểm toán .- 2020 .- Số 207 .- Tr. 58-60 .- 657
Khái niệm về kiểm toán, sự hình thành và phát triển của kiểm toán độc lập tại Việt Nam, những yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng dịch vụ kiểm toán, giải pháp khuyến nghị.
2 Kế toán xuất nhập khẩu ủy thác, những điểm cần lưu ý / Lê Thị Thu Hương // Kế toán & Kiểm toán .- 2020 .- Số 207 .- Tr. 66-68 .- 657
Trình bày những điểm cần lưu ý khi các doanh nghiệp cá nhân hoạt động xuất nhập khẩu cần năm vững nghiệp vụ kế toán xuất nhập khẩu ủy thác.
3 Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực kế toán, kiểm toán tại Đà Nẵng / Nguyễn Văn Liêm, Nguyễn Thị Huyền // Kế toán & Kiểm toán .- 2020 .- Số 207 .- Tr. 69-72 .- 658
Phân tích những thuận lợi và khó khăn trong quá trình đào tạo sinh viên chuyên ngành kế toán, kiểm toán tại thành phố Đà Nẵng cũng như cơ hội và thách thức khi VN hội nhập. Từ đó, đưa ra các kiến nghị nhằm giúp cho sinh viên sau khi tốt nghiệp có đầy đủ phẩm chất và trình độn chuyên môn đáp ứng nhu cầu xã gội trong bối cảnh hiện nay.
4 Vận dụng phương pháp tính giá thành cho các doanh nghiệp sản xuất bê tông / Vương Thị Hương, Chu Thị Thu Hằng, Vương Đăng Khánh Linh, Lê Thị Hoàng Liên // Kế toán & Kiểm toán .- 2020 .- Số 207 .- Tr. 76-78 .- 657
Trên cơ sở phân tích các chi phí, doanh nghiệp biết được những tỷ trọng các chi phí trong sản xuất kịp thời đảm bảo sản xuất ra nhiều sản phẩm có chất lượng tốt, giá thành sản phẩm thấp, có khả năng cạnh tranh trên thị trường.
5 Các nhân tố ảnh hưởng đến vận dụng kế toán quản trị chiến lược trong doanh nghiệp sản xuất tại Bình Dương / Bùi Thị Trúc Quy, Huỳnh Thị Xuân Thùy, Phạm Bình An // Kế toán & Kiểm toán .- 2020 .- Số 207 .- Tr. 79-82 .- 657
Khảo lược những nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng kế toán quản trị chiến lược, từ đó vận dụng thuyết dự phòng để xây dựng mô hình và các giả thuyết nghiên cứu về sự ảnh hưởng của các nhân tố đến khả năng vận dụng SMA trong các doanh nghiệp sản xuất tại Bình Dương. Kết quả cho thấy có 4 nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng SMA theo mức độ từ cao đến thấp: chiến lược kinh doanh, trình đọ nhân viên kế toán, mức độ cạnh tranh, văn hóa công ty.
6 Các yếu tố phát triển khu công nghệ cao : nhìn từ thực tiễn thế giới / Đặng Thị Phương Hoa // Nghiên cứu kinh tế .- 2020 .- Số 509 .- Tr. 3-14 .- 330
Trình bày khu công nghệ cao và phát triển khu công nghệ cao; Các yếu tố quan trọng phát triển khu công nghệ cao; Kết luận.
7 Chiến tranh giá dầu mỏ quốc tế và các tác động tới Việt Nam / Bùi Xuân Hồi // Nghiên cứu kinh tế .- 2020 .- Số 509 .- Tr. 15-21 .- 658
Phân tích làm rõ bản chất của "giá dầu âm", đồng thời đánh giá những tác động của thị trường dầu mỏ thế giới đến thị trường cxawng dầu Việt Nam, từ đó đưa ra những khuyến nghị để ngành dầu khí Việt Nam có những thay đổi phù hợp trong giai đoạn khó khăn này.
8 Nguyên tắc phát triển bền vững của ngành du lịch và gợi ý cho tỉnh Hòa Bình / Bùi Đức Hậu // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 570 .- Tr. 07-09 .- 910
Bài viết phân tích Phát triển bền vững và du lịch bền vững; Các nguyên tắc phát triển du lịch bền vững; Các tiêu chí xây dựng khu du lịch sinh thái; từ đó đưa ra gợi ý phát triển bền vững du lịch sinh thái tỉnh Hòa Bình
9 Hợp tác giữa doanh nghiệp - nhà trường - cơ quan quản lý nhà nước trong đào tạo để hỗ trợ khởi nghiệp trường hợp khoa Kinh tế, trường Đại học Tây Nguyên / Nguyễn Văn Đạt // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 570 .- Tr. 16-18 .- 658
Nghiên cứu nhằm đánh giá thực trạng sự liên kết của ba chủ đề doanh nghiệp - nhà trường - cơ quan quản lý nhà nước, từ đó đề xuất ba nhóm giải pháp để phát triển hơn nữa mối liên kết này trong tương lai
10 Quy định về chống thư rác, tin nhắn rác nhằm bảo vệ người dùng tại Việt Nam / Võ Thị Thanh Linh // Nghiên cứu Lập pháp .- 2020 .- Số 21 (421) .- Tr. 50 – 55 .- 340
Nghị định số 91/2020/NĐ-CP ngày 14/8/2020 của Chính phủ về chống thư rác, tin nhắn rác, cuộc gọi rác (Nghị định số 91) ra đời với nhiều quy định mới và mang tính khả thi cao. Trong phạm vi bài viết này, tác giả đánh giá một số điểm mới của Nghị định số 91 và những khó khăn của Việt Nam khi triển khai trên thực tiễn, đồng thời đề xuất một số giải pháp nhằm cụ thể hoá Nghị định trong thời gian tới.