Giới thiệu một số kết quả dự báo các hư hỏng của kết cấu mặt đường mềm với lớp móng cấp phối đá chặt gia cố nhựa nóng bằng phương pháp cơ học – thực nghiệm.
Giới thiệu mô hình tính sự phân bố nhiệt theo chiều sâu trong tấm bê tông xi măng mặt đường, cùng các đo đạc tại khu vực miền Bắc để hiệu chỉnh mô hình tính cho phù hợp với điều kiện thực tế khai thác của mặt đường bê tông xi măng trong khu vực miền Bắc.
Đánh giá khả năng dính bám của một số nguồn đá phía Nam với nhựa đường 60/70 bằng phương pháp theo 3 tiêu chuẩn TCVN 7504:2005, thí nghiệm va đập EN 12272-3, thí nghiệm quét bề mặt ASTM D7000.
Giới thiệu kết quả nghiên cứu thực nghiệm cấp phối đá dăm gia cố vôi – tro bay. Hỗn hợp này được đúc mẫu xác định các chỉ tiêu kỹ thuật ở 7,14 và 28 ngày tuổi tại trạng thái dưỡng ẩm và bão hòa. Kết quả được so sánh với yêu cầu kỹ thuật trong TCVN 8858:2011. Khi ứng dụng vào thực tế sẽ dùng lượng lớn tro bay thải ra từ nhà máy nhiệt điện.
Nghiên cứu mối quan hệ giữa sự hư hỏng mặt đường bê tông xi măng, độ ồn âm thanh, tiêu hao nhiên liệu để đưa ra được các dự báo cần thiết về hư hỏng, mức độ xuống cấp, từ đó làm cơ sở để bảo dưỡng, bảo trì, thiết kế phù hợp với tính chất công trình.
Đề xuất phương pháp trộn khô cải tiến nhựa tái chế PET trong bê tông nhựa để tăng hiệu quả phối trộn và đưa ra hàm lượng PET tối ưu. Các thí nghiệm độ ổn định, độ dẻo Marshall, mô đun đàn hồi và vệt hằn bánh xe được sử dụng để đánh giá ảnh hưởng của PET tới chất lượng của bê tông nhựa nóng.
Nghiên cứu, đánh giá tình hình quản lý trang thiết bị kỹ thuật tại Học viện và đưa ra giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng phần mềm quản lý trang thiết bị kỹ thuật.