CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Quan hệ lập luận đồng hướng và nghịch hướng trong câu ghép tiếng Việt / Hoàng Thị Thanh Huyền // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2020 .- Số 12(306) .- Tr. 29-35 .- 400
Khảo sát và tìm hiểu lập luận trong câu ghép tiếng Việt theo quan hệ đồng hướng và nghịch hướng, trên cơ sở đó khẳng định trong phạm vi một câu ghép, giữa các vế không chỉ tồn tại quan hệ ngữ pháp, quan hệ ngữ nghĩa như lâu nay, ngôn ngữ học từng quan niệm mà còn xuất hiện cả quan hệ lập luận.
2 Lịch sử hình thành tốc kí và các bộ gõ tốc kí tiếng Việt hiện nay / Vũ Thị Hải Hà, Đinh Thị Hằng, Lê Thanh Hương // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2020 .- Số 12(306) .- Tr. 36-45 .- 400
Nêu khái đặc điểm một số bộ gõ tốc kí trên thế giới và Việt Nam, từ đó đưa ra một số đề xuất khả năng áp dụng cho máy móc tốc kí tiếng Việt.
3 Ẩn dụ - một phương thức chuyển nghĩa trong truyện cười Việt Nam hiện đại / Hoàng Ngọc Diệp // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2021 .- Số 2(308) .- Tr. 119-124 .- 400
Ẩn dụ là một phương thức chuyển nghĩa giúp biểu đạt nhũng vấn đề trừu tượng trở nên cụ thể, hình ảnh, tránh được cách nói khô khan, đồng thời gia tăng sức mạnh biểu cảm trong lời nói.
4 Đặc điểm các đơn vị đầu mục của từ điển phương ngữ / Hoàng Thị Nhung // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2020 .- Số 12(306) .- Tr. 46-51 .- 400
Tìm hiểu đặc điểm của những đơn vị đầu mục từ trong từ điển phương ngữ thuộc một số vùng. Từ đó rút ra những điểm cần quan tâm, lưu ý khi thiết lập một bảng từ cho các từ điển phương ngữ thuộc loại này.
5 Hiện tượng đồng nghĩa trong ngôn ngữ cử chỉ của người Việt / Nguyễn Thị Phương, Trần Thùy An // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2020 .- Số 12(306) .- Tr. 52-57 .- 400
Hệ thống hóa các cử chỉ cùng biểu thị một ý nghĩa thành các dãy cử chỉ đồng nghĩa. Các dãy cử chỉ đồng nghĩa này cung cấp cho chúng ta một danh sách tiềm năng để lựa chọn và sử dụng nhằm truyền tải thông điệp một cách chính xác và tinh tế nhất trong giao tiếp.
6 Đặc trưng văn hóa – xã hội biểu thị tốc độ nhanh trong ngữ cố định tiếng Anh và tiếng Việt / Hoàng Tuyết Minh // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2020 .- Số 12(306) .- Tr. 63-75 .- 400
Khảo sát và phân tích cách biểu thị tốc độ nhanh trong ngữ cố định tiếng Anh và tiếng Việt, từ đó chỉ ra những điểm tương đồng và dị biệt giữa chúng ở hai ngôn ngữ dưới góc nhìn văn hóa – xã hội.
7 Hiểu thêm về sự tổ chức mạng lưới tính từ trái nghĩa tiếng Anh / Trần Thị Phương Lý, Bùi Bình Khang // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2020 .- Số 12(306) .- Tr. 80-87 .- 400
Dựa trên hệ thống Mạng từ tiếng Anh (WordNet), đi sâu vào tìm hiểu sự tổ chức mạng lưới tính từ trái nghĩa và các mối liên hệ bên trong để từ đó cung cấp cái nhìn sâu hơn về vai trò của các yếu tố quan hệ trong việc thiết lập Mạng từ.
8 Khảo sát lỗi sử dụng Đại từ bàng chỉ trong tiếng Trung Quốc của sinh viên Việt Nam / Lưu Hớn Vũ // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2020 .- Số 12(306) .- Tr. 96-99 .- 495.1
Khảo sát tình hình sử dụng, tìm kiếm nguyên nhân dẫn đến lỗi sử dụng nhóm đại từ bàng chỉ tiếng Trung Quốc. Trên cơ sở Kho ngữ liệu ngôn ngữ trung gian tiếng Trung Quốc của sinh viên Việt Nam, từ đó đưa ra một số kiến nghị trong giảng dạy.
9 Bàn về dạy học ngữ pháp tiếng Hán giai đoạn sơ cấp cho sinh viên Việt Nam : trường hợp khoa ngôn ngữ văn hóa Trung Quốc, trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Quốc gia Hà Nội / Hoàng Thị Thu Trang // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2020 .- Số 12(306) .- Tr. 100-106 .- 495.9271
Khảo sát, phân tích, đối chiếu so sánh, tiến hành nghiên cứu thực trạng dạy học ngữ pháp tiếng Hán giai đoạn sơ cấp ở Khoa Ngôn ngữ Văn hóa Trung Quốc, Trường Đại học Ngoại Ngữ, Đại học Quốc gia Hà Nội. Trên cơ sở đó đưa ra một só kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy.
10 Yếu tố văn hóa trong các tục ngữ tiếng Anh và tiếng Việt về hôn nhân / Nguyễn Thị Quý, Nguyễn Thị Thanh Tùng // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2020 .- Số 12(306) .- Tr. 121-127 .- 400
Nghiên cứu về sự giống nhau và khác nhau trong tục ngữ Anh và Việt liên quan đến yếu tố văn hóa và đó có thể là một tài liệu thú vị và hữu ích cho người sử dụng tiếng Anh và những người quan tâm đến các yếu tố văn hóa trong tục ngữ Anh và Việt.