CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Thị trường lao động khu vực nông thôn trước tác động của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 / Đào Ngọc Anh // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 570 .- Tr. 34-36 .- 650.01
Bài viết phân tích khái quát về thị trường lao động khu vực nông thôn ở nước ta hiện nay; làm rõ những đặc trưng cơ bản của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 và những tác động cơ bản của cuộc cách mạng này đối với thị trường lao động ở khu vực nông thôn Việt Nam
2 Vai trò của kinh tế biển và mối quan hệ với an ninh, quốc phòng của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay / Nguyễn Ngọc Khánh // .- 2020 .- Số 570 .- Tr. 99-101 .- 330
Vai trò của kinh tế biển Việt Nam; Mối quan hệ giữa phát triển kinh tế biển với bảo đảm ninh, quốc phòng của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay và đưa ra một số gợi ý chính sách nhằm tăng cường vai trò của kinh tế biển
3 Ảnh hưởng của minh bạch trách nhiệm xã hội đến tỷ suất lợi nhuận: nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam / Lưu Thị Thái Tâm, Ngô Mỹ Trân // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 571 .- Tr. 96-99 .- 650.01
Nghiên cứu được thực hiện nhằm phân tích ảnh hưởng của sự minh bạch thông tin trách nhiệm xã hội đến tỷ suất lợi nhuận kinh doanh của các công ty cổ phần niêm yết Việt Nam. Số liệu được thu thập từ 323 công ty phi tài chính niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội giai đoạn 2013-2017. Kết quả phân tích cho thấy tổng điểm minh bạch CSR chung ảnh hưởng tích cực đến khả năng sinh lời, tuy nhiên, mỗi khía cạnh minh bạch CSR thành phần lại có sự ảnh hưởng khác nhau đến khả năng sinh lời của công ty
4 Thách thức đối với nguồn nhân lực du lịch trong bối cảnh hội nhập quốc tế / Bùi Minh Quỳnh // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 568 .- Tr. 44-45 .- 658
Hội nhập quốc tế và những thách thức đối với nguồn nhân lực du lịch; một số giải pháp phát triển nguồn nhân lực du lịch trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
6 Tác động của đại dịch Covid-19 đối với thương mại quốc tế và xuất nhập khẩu một số ngành chính của Việt Nam / Lê Thu Hằng // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 568 .- Tr. 58-60 .- 658
Phân tích ảnh hưởng đối với 02 ngành quan trọng trong chuỗi cung ứng toàn cầu là ngành dệt may và sản xuất các thiết bị điện tử tiêu dung.
7 Mối quan hệ giữa ý định và hành vi tiêu dùng túi tự hủy bảo vệ môi trường / Lê Thụy Đoan Trang // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 568 .- Tr. 61-63 .- 658
Trình bày tiêu dùng xanh: xu hướng hiện đại; thực trạng tiêu dùng túi ni lông và túi tự hủy tại TP Hồ Chí Minh; đề xuất một số giải pháp xây dựng tăng cường các chính sách phù hợp.
8 Tiền kỹ thuật số Ngân hàng Trung ương : ưu và nhược điểm từ các nghiên cứu của một số quốc gia / Nguyễn Thanh Thụy, Trần Thị Huế // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 568 .- Tr. 67-69 .- 332.12
Trình bày những ưu điểm và nhược điểm của một đồng CBDC dựa trên những dự án nghiên cứu về việc phát hành CBDC của một số quốc gia như Thụy Sĩ, Canada, ...Từ đó đề xuất nguyên tắc thiết kế một CBDC phù hợp với chức năng của ngân hàng trung ương là người vay cuối cùng.
9 Nâng cao vai trò quản lý nhà nước đối với bảo vệ môi trường tại tỉnh Bình Định / Trần Thị Thùy Trang // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 568 .- Tr. 73-75 .- 658
Phát triển kinh tế và sự tác động của ô nhiễm môi trường; hiện trạng quản lý nhà nước đối với bảo vệ môi trường; giải pháp nâng cao vai trò quản lý nhà nước đối với bảo vệ môi trường tại tỉnh Bình Định.
10 Đo lường giá trị cảm nhận, sự kỳ vọng và mức độ hài lòng của du khách nội địa đối với loại hình du lịch nông nghiệp tại thành phố Đà Lạt / Trịnh Thị Hà, Phan Thị Bích Hằng // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 568 .- Tr. 75-78 .- 658
Khảo sát 116 du khách tại các điểm du lịch nông nghiệp trong thành phố và các vùng lân cận, xử lý dữ liệu bằng phần mềm SPSS 20.0, phân tích thống kê mô tả và kiểm định Paired-Samples T-Test. Kết quả cho thấy, trong 23 biến quan sát thuộc 5 yếu tố, có 8 biến vượt mức kỳ vọng, 15 biến còn lại dưới mức kỳ vọng. Với chỉ số hài lòng chung đạt 3.865. Kết quả này cho thấy, du khách chỉ có mức độ hài lòng tương đối ceed sản phẩm du lịch nông nghiệp tại Đà Lạt.