CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Hiện tượng đồng nghĩa trong ngôn ngữ cử chỉ của người Việt / Nguyễn Thị Phương, Trần Thùy An // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2020 .- Số 12(306) .- Tr. 52-57 .- 400
Hệ thống hóa các cử chỉ cùng biểu thị một ý nghĩa thành các dãy cử chỉ đồng nghĩa. Các dãy cử chỉ đồng nghĩa này cung cấp cho chúng ta một danh sách tiềm năng để lựa chọn và sử dụng nhằm truyền tải thông điệp một cách chính xác và tinh tế nhất trong giao tiếp.
2 Đặc trưng văn hóa – xã hội biểu thị tốc độ nhanh trong ngữ cố định tiếng Anh và tiếng Việt / Hoàng Tuyết Minh // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2020 .- Số 12(306) .- Tr. 63-75 .- 400
Khảo sát và phân tích cách biểu thị tốc độ nhanh trong ngữ cố định tiếng Anh và tiếng Việt, từ đó chỉ ra những điểm tương đồng và dị biệt giữa chúng ở hai ngôn ngữ dưới góc nhìn văn hóa – xã hội.
3 Hiểu thêm về sự tổ chức mạng lưới tính từ trái nghĩa tiếng Anh / Trần Thị Phương Lý, Bùi Bình Khang // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2020 .- Số 12(306) .- Tr. 80-87 .- 400
Dựa trên hệ thống Mạng từ tiếng Anh (WordNet), đi sâu vào tìm hiểu sự tổ chức mạng lưới tính từ trái nghĩa và các mối liên hệ bên trong để từ đó cung cấp cái nhìn sâu hơn về vai trò của các yếu tố quan hệ trong việc thiết lập Mạng từ.
4 Khảo sát lỗi sử dụng Đại từ bàng chỉ trong tiếng Trung Quốc của sinh viên Việt Nam / Lưu Hớn Vũ // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2020 .- Số 12(306) .- Tr. 96-99 .- 495.1
Khảo sát tình hình sử dụng, tìm kiếm nguyên nhân dẫn đến lỗi sử dụng nhóm đại từ bàng chỉ tiếng Trung Quốc. Trên cơ sở Kho ngữ liệu ngôn ngữ trung gian tiếng Trung Quốc của sinh viên Việt Nam, từ đó đưa ra một số kiến nghị trong giảng dạy.
5 Bàn về dạy học ngữ pháp tiếng Hán giai đoạn sơ cấp cho sinh viên Việt Nam : trường hợp khoa ngôn ngữ văn hóa Trung Quốc, trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Quốc gia Hà Nội / Hoàng Thị Thu Trang // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2020 .- Số 12(306) .- Tr. 100-106 .- 495.9271
Khảo sát, phân tích, đối chiếu so sánh, tiến hành nghiên cứu thực trạng dạy học ngữ pháp tiếng Hán giai đoạn sơ cấp ở Khoa Ngôn ngữ Văn hóa Trung Quốc, Trường Đại học Ngoại Ngữ, Đại học Quốc gia Hà Nội. Trên cơ sở đó đưa ra một só kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy.
6 Yếu tố văn hóa trong các tục ngữ tiếng Anh và tiếng Việt về hôn nhân / Nguyễn Thị Quý, Nguyễn Thị Thanh Tùng // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2020 .- Số 12(306) .- Tr. 121-127 .- 400
Nghiên cứu về sự giống nhau và khác nhau trong tục ngữ Anh và Việt liên quan đến yếu tố văn hóa và đó có thể là một tài liệu thú vị và hữu ích cho người sử dụng tiếng Anh và những người quan tâm đến các yếu tố văn hóa trong tục ngữ Anh và Việt.
7 Về các hư từ thì, là, mà trong truyện Kiều của Nguyễn Du / Nguyễn Đức Thuận, Bùi Minh Huế // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2020 .- Số 12(306) .- Tr. 137-141 .- 400
Phân tích và nêu sơ lược một số trường hợp mà nhà thơ Nguyễn Du đã dùng về ba hư từ thì, là, mà trên một số phương diện ngữ nghĩa và ngữ pháp.
8 Phương thức cấu tạo từ ngữ lóng trong tiếng Việt / Nguyễn Thị Hoài Tâm // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2020 .- Số 12(306) .- Tr. 142-147 .- 400
Phân tích cơ sở lý thuyết của ngôn ngữ học, chỉ ra các phương thức cấu tạo từ ngữ tiếng lóng tiếng Việt như: Phương thức biến đổi hình thức ngữ âm, phương tiện hình thái học, phương tiện ngữ nghĩa. Phương thức biến đổi ngữ âm gồm các biện pháp: đọc chệch âm, hòa âm ...
9 Cơ sở nhận diện các thành phần trong cấu trúc thông tin của câu Tiếng Việt / Đoàn Tiến Lực // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2021 .- Số 1(307) .- Số 1(307) .- 400
Bài viết dựa trên cơ sở lý thuyết cấu trúc thông tin, chỉ ra hai cơ sở nhận diện thành phần trong cấu trúc thông tin của câu tiếng Việt trong văn bản đơn thoại là ngữ cảnh và phương tiện từ ngữ đánh dấu.
10 Về một số đặc điểm của hư từ thì trong tiếng Việt (khảo sát trên cứ liệu tuyển tập Nam Cao) / Nguyễn Mạnh Tiến, Vương Lệ Linh Hằng // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2021 .- Số 1(307) .- Tr. 27-33 .- 400
Khảo sát đặc điểm của hư từ thì trong các tác phẩm của nhà văn Nam Cao về các mặt ngữ pháp, ngữ nghĩa và ngữ dụng, bài viết chỉ ra hai cách dùng của hư từ thì: dùng riêng và dùng theo cặp.