Xây dựng và đề xuất một khung thống nhất giải thích mối quan hệ giữa quản lý quan hệ khách hàng tích hợp mạng xã hội (S-CRM) và kết quả hoạt động kinh doanh. Theo đó, mô hình nghiên cứu đề xuất sẽ bao gồm các nhân tố chính: tiền đề để xây dựng S-CRM, các quy trình chính của S-CRM, giá trị tạo ra cho khách hàng và kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp.
Trên cơ sở lý thuyết và thực tiễn của hoạt ddoongjddooir mới sáng tạo dựa vào dữ liệu đánh giá của 3 loại chỏ số gồm: chỉ số mới sáng taojtaonf cầu (GII), chỉ số năng lực cạnh tranh 4.0 (GCI 4.0) và chỉ số mức độ sẵng sàng cho tương lai của sản xuất (FOP), nghiên cứu sẽ phân tích những điểm sáng về đổi mới sáng tạo, đồng thời đánh giá những điểm hạn chế và bất cập, từ đó đưa ra một số giải pháp đảy mạnh đổi mới sáng tạo trong bối cảnh phát triển nền kinh tế số ở Việt Nam trong thời gian tới.
Tổng quan một số nghiên cứu trên thế giới về mối quan hệ tác động của phong cách lãnh đạo, sự căng thẳng nghề nghiệp và sự hài lòng công việc của người lao động. Kết quả nghiên cứu này giúp cung cấp cơ sở lý luận cho việc tiếp cận nghiên cứu về tác động của phong cách lãnh đạo, sự căng thẳng nghề nghiệp và sự hài lòng công việc của người lao động nói chung và trong kinh doanh khách sạn nói riêng.
Trình bày bối cảnh thế giới và trong nước năm 2020 và 2 tháng đầu năm 2021; dấu ấn điều hành CSTT của NHNN ứng phó với đại dịch Covid-19, triển vọng kinh tế năm 2021, định hướng điều hành CSTT năm 2021.
Đánh giá thực trạng xử lý nợ của VAMC trong giai đoạn 2013-2020, trên cơ sở đó đề xuất một số khuyến nghị chính sách nhằm nâng cao hiệu quả xử lý nợ xấu tại VAMC trong thời gian tới.
Trình bày thực trạng rào cản phi thuế quan và giải pháp thích ứng của Việt Nam đối với các rào cản phi thuế quan của các nước đối với hàng hóa xuất khẩu.
Việc phát triển nhân lực, một mặt cần phải có tầm chiến lược phát triển tổng thể và dài hạn nhưng đồng thời trong mỗi thời kỳ nhất định cần xây dựng những định hướng cụ thể, để từ đó đánh giá thời cơ thách thức, những khó khăn.