CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Thị trường bảo hiểm nhân thọ Việt Nam: Cơ hội và thách thức hậu khủng hoảng COVID-19 / Nguyễn Phúc Quỳnh Như, Vũ Ngọc Phương Trâm // Phát triển & Hội nhập .- 2020 .- Số 54(64) .- Tr. 92-100 .- 658
Ngoài vai trò như một kênh huy động nguồn vốn nhàn rỗi trong nhân dân để phục vụ cho các dự án đầu tư dài hạn, bảo hiểm nhân thọ (BHNT) còn mang ý nghĩa vô cùng to lớn cho từng cá nhân, tổ chức thông qua việc đảm bảo tài chính trước những rủi ro về bệnh tật, tai nạn, thất nghiệp. Dù chỉ mới có mặt ở VN trong 20 năm nhưng ngành BHNT đã có nhiều đóng góp tích cực cho nền kinh tế và giữ vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an sinh xã hội. Bài viết với mục tiêu cung cấp một cái nhìn khái quát về thực trạng phát triển của thị trường BHNT VN trong giai đoạn 2015-2019 cũng như phân tích những cơ hội và thách thức mà những doanh nghiệp BHNT sẽ phải đối mặt hậu khủng hoảng Covid-19 để từ đó làm cơ sở cho những khuyến nghị và giải pháp.
2 Thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước Tràng Bàng, tỉnh Tây Ninh / Nguyễn Thanh Phong // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 569 .- Tr.80 - 82. .- 332
Bài viết sử dụng phương pháp định tính, tác giả đã điều tra, thu thập các văn bản, tài liệu, các nguồn số liệu thứ cấp và số liệu sơ cấp có liên quan đến vấn đề nghiên cứu. Đồng thời, tác giả đã kế thừa một số kết quả nghiên cứu trước đó, nhằm làm sáng tỏ hơn nội dụng nghiên cứu. Đồng thời nghiên cứu thăm dò thông qua phương pháp chuyên gia để thăm dò ý kiến các chuyên gia, các lãnh đạo, cán bộ quản lý các phòng, ban có kinh nghiệm trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản (ĐTXDCB) thuộc kho bạc nhà nước (KBNN) Tây Ninh, KBNN Trảng Bàng, phòng Tài chính kế hoạch, Ban quản lý đầu tư xây dựng Thị xã Trảng Bàng ... nhằm học hỏi những kinh nghiệm thực tiễn, đảm bảo tính khách quan và độ chính xác cao cho nguồn dữ liệu nghiên cứu.
3 Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động các quỹ tín dụng nhân dân khu vực Đồng bằng sông Hồng / Thanh Kim Huệ, Nguyễn Kim Phượng // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 569 .- Tr.75 - 77 .- 332.04
Nghiên cứu này đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động; phân tích, đánh giá các chỉ tiêu hiệu quả hoạt động tại các quỹ tín dụng nhân dân (QTDND) thuộc khu vực đồng bằng sông Hồng. Với việc tiến hành thu thập thông tin thực trạng tình hình hoạt động của các quỹ tại báo cáo hàng năm và thông qua việc trả lời bảng hỏi xem xét đánh giá hiệu quả hoạt động của các QTDND thông qua 3 nhóm chỉ tiêu: đánh giá quản trị chiến lược, đánh giá công tác quản trị kinh doanh và đánh giá công tác quản trị nhân lực. Từ đó nhóm tác giả đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các quỹ tại khu vực Đồng bằng sông Hồng.
4 Phát triển nguồn lực tài chính cho đào tạo nghề đối với lao động nông thôn tại tỉnh Phú Thọ / Phạm Thu Hạnh // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 569 .- Tr.72 - 74 .- 332
Việc huy động thêm các nguồn lực tài chính trong xã hội để giảm sức ép lên ngân hàng nhà nước, cũng như công tác phân bố và sử dụng các nguồn tài chính cho đào tạo nghề đối với lao động nông thôn một cách có hiệu quả là một vấn đề rất bức thiết. Thời gian qua, tỉnh Phú Thọ cũng đã triển khai đẩy mạnh xã hội hoá, nhằm thu hút đầu tư tư doanh nghiệp vào đào tạo nghề cho lao động nông thôn. Tuy nhiên, các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh chưa thấy mặn mà và chỉ một số ít đầu tư vào việc này. Thực tế có những trường hợp những trường nghề và doanh nghiệp dù cách địa lý khá gần nhau nhưng sự kết nối gần như không có. Do vậy, việc phát triển các nguồn lực tài chính.
5 Các nhân tố tác động đến mức độ công bố thông tin tự nguyện của ngân hàng thương mại niên yết tại Việt Nam / Nguyễn Anh Hiền, Phạm Thị Diễm My // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 569 .- Tr.69 - 71. .- 332.04
Nhu cầu thông tin của nhà đầu tư không chỉ dừng lại ở các thông tin doanh nghiệp bắt buộc phải công bố theo qui định mà họ còn quan tâm đến nhiều thông tin khác có liên quan đến doanh nghiệp. Với dữ liệu được thu thập từ 154 quan sát, nghiên cứu này đã tiến hành xem xét các nhân tố tác động đến mức độ công bố thông tin tự nguyện (CBTTTN) của các ngân hàng thương mại (NHTM) đang niên yết tại Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2019. Kết quả nghiên cứu cho thấy, các NHTM Việt Nam CBTTTN ở mức tương đối thấp trong 10 năm nghiên cứu từ năm 2010 đến năm 2019 trung bình 46,47%. Đồng thời, các nhân tố: khả năng sinh lời, thời gian hoạt động, chất lượng của công ty kiểm toán có tác động thuận chiều với mức độ CBTTTN của các NHTM đang niên yết tại Việt Nam.
6 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên Công ty cổ phần Dược phẩm Tipharco Tiền Giang / Nguyễn Thanh Bình // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 569 .- Tr.66 - 68 .- 658
Nghiên cứu tập trung phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên tại Công ty cổ phần Dược phẩm Tipharco Tiền Giang. Phương pháp phân tích hồi quy tuyến tính đa biến được sử dụng để xem xét mức độ tác động của các yếu tố rút ra được từ phân tích nhân tố khám phá động lực làm việc của nhân viên. Số liệu được sử dụng để phân tích qua phỏng vấn 300 nhân viên tại Công ty. Kết quả cho thấy có 06 yếu tố có tác động đến động lực làm việc của nhân viên, gồm: Lãnh đạo; Đào tạo và thăng tiến; Công việc thú vị; Đồng nghiệp; Thu nhập và phúc lợi; Khen thưởng và công nhận. Từ đó, nghiên cứu đề xuất các hàm ý quản trị tập trung 06 yếu tố đã nêu để có thể nâng cao động lực làm việc tại Công ty cổ phần Dược phẩm Tipharco Tiền Giang
7 Giải pháp giảm thiểu rủi ro bảo mật đối với dịch vụ Mobile banking tại Việt Nam / Lê Xuân Đại, Hồ Mai Ly // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 569 .- Tr.63 - 65 .- 658
Mobile banking hiện đang là xu hướng phát triển của ngành ngân hàng vì những lợi ích to lớn mà dịch vụ này mang lại cho cả ngân hàng và khách hàng. Tuy nhiên lại chưa có quá nhiều khách hàng lựa chọn sử dụng dịch vụ bởi tâm lý lo sợ việc phải tiếp cận công nghệ thông tin mà một trong những rào cản lớn nhất chính là rủi ro bảo mật. Bài báo nghiên cứu thực trạng hạ tầng và bảo mật của dịch vụ Mobile banking tại Việt Nam đồng thời chỉ ra những ưu điểm cũng như những lỗ hổng trong quy trình bảo mật. Từ đó, tác giả đề xuất một số giải pháp giảm thiểu rủi ro bảo mật đối với dịch vụ mobile banking nhằm nâng cao uy tín và thu hút thêm khách hàng lựa chọn dịch vụ; giúp các ngân hàng phát triển dịch vụ một cách tối ưu nhất.
8 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực tự chủ tài chính tại các trường cao đẳng công lập trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh / Lê Xuân Đại, Hồ Mai Ly // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2020 .- Số 569 .- Tr.60 - 62 .- 332
Để tăng cường tính tự chủ trong hoạt động, các đơn vị sự nghiệp công lập nói chung và các trường cao đẳng công lập nói riêng cần phải năng động trong bối cảnh có nhiều biến động trên thị trường lao động để đạt được mục tiêu đặt ra và đáp ứng tốt yêu cầu, nhiệm vụ được giao. Kế thừa các nghiên cứu trước và sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp, với 256 mẫu khảo sát, nghiên cứu này cho thấy có 4 nhân tố ảnh hưởng đến năng lực tự chủ tài chính (TCTC) của các trường Cao đẳng công lập trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh gồm: Nguồn lực tài chính, Tổ chức bộ máy, Sử dụng tài chính, Cơ sở vật chất.
9 Tác động liên kết của phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ Việt Nam trong bối cảnh đại dịch COVID-19 : tiếp cận theo phương pháp bảng cân đối liên ngành / Trần Việt Thảo, Vũ Thị Thanh Huyền // Khoa học Thương mại .- 2021 .- Số 149+150 .- Tr. 3-13 .- 658
Bài nghiên cứu sẽ đi vào xem xét vai trò thúc đẩy liên kết của ngành sản xuất công nghiệp hỗ trợ (CNHT) Việt Nam trong bối cảnh từ cuối năm 2019 đến nay, nền kinh tế thế giới và trong nước đang phải gánh chịu những tác động nặng nề từ đại dịch Covid-19. Để đẩy lùi các thách thức, phát triển CNHT sẽ có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc thúc đẩy sự liên kết giữa doanh nghiệp CNHT nội địa và doanh nghiệp lắp ráp, doanh nghiệp FDI,… nâng cao tỷ lệ nội địa hóa, nâng cao giá trị gia tăng cho sản phẩm và nâng cao sức cạnh tranh cho sản phẩm và cả nền kinh tế,… Dựa trên cách tiếp cận phương pháp bảng cân đối liên ngành (I/O), bài viết xác định các hệ số liên kết giữa ngành CNHT với các ngành sản xuất khác trong nền kinh tế và với toàn bộ nền kinh tế, từ đó, kết luận của bài viết cho thấy rằng, ngành CNHT có vai trò quan trọng với tư cách là ngành cung ứng đầu vào cho các ngành sản xuất trong nền kinh tế và thúc đẩy liên kết sẽ có ý nghĩa lớn trong quá trình phát triển các ngành CN CBCT Việt Nam trong bối cảnh đại dịch.
10 Nghiên cứu yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ pháp luật xuất nhập khẩu hàng hóa của các doanh nghiệp Việt Nam / Phan Thị Thu Hiền, Bùi Thái Quang // Khoa học Thương mại .- 2021 .- Số 149+150 .- Tr. 14-24 .- 658
Trong bối cảnh hiện nay, khối lượng và giá trị hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tăng mạnh theo thời gian, các cơ quan quản lý nhà nước điển hình là ngành hải quan đang thực hiện phương thức quản lý dựa vào mức độ tuân thủ pháp luật của chủ thể là doanh nghiệp để tối ưu hóa nguồn lực, đảm bảo tạo thuận lợi và an ninh thương mại, đồng thời giữ vững kỉ cương và công bằng của môi trường kinh doanh. Với phương thức quản lý tiên tiến này, các doanh nghiệp xuất nhập khẩu ý thức được tầm quan trọng của tuân thủ tốt pháp luật, đó vừa là nghĩa vụ cũng đồng thời là lợi ích được tạo thuận lợi thương mại. Bài viết nhằm mục đích phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ pháp luật của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu hàng hóa tại Việt Nam, đồng thời nhận diện được các khó khăn và đề xuất một số giải pháp nâng hạng doanh nghiệp theo mức độ tuân thủ pháp luật.